Thứ Tư, 5 tháng 4, 2017

85 câu tiếng anh phục vụ bàn

85 câu tiếng anh phục vụ bàn tại quán bar, quán ăn, cà phê hay nhà hàng khách sạn. Tổng hợp các câu tiếng anh giao tiếp cho phục vụ bàn thông dụng giúp bạn tự tin hơn khi phục vụ và giáo tiếp với khách bằng tiếng anh. Việc sử dụng những câu tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng sao cho đúng và hiệu quả thì sẽ mang lại những ấn tượng ban đầu rất tốt về nhau.




CHÀO KHÁCH

Good morning. Welcome to HighLands coffee
Chào buổi sáng. Chào mừng quý khách đến HighLands

HỎI THÔNG TIN KHÁCH

How many people, please?
Quý khách cho biết có bao nhiêu người?

Do you have a reservation?
Quý khách đã đặt bàn chưa?

Under which name?
Đặt dưới tên gì ạ?

Is anyone joining you?
Có ai dùng bữa cùng quý khách không ạ?

I'm afraid that table is reserved
Tôi rất tiếc là bàn đó đã có người đặt trước rồi

SẮP XẾP CHỖ NGỒI

Please wait to be seated
Xin vui lòng đợi để được sắp chỗ

Where would you prefer to sit?
Quý khách muốn ngồi ở đâu ạ?

Mr. John, your table is ready
Ông John, bàn của ông đã sẵn sàng

I'll show you to the table. This way, please
Tôi sẽ dẫn quý khách đến bàn ăn, mời đi lối này ạ

Follow me, please
Vui lòng đi theo tôi

Right this way
Ngay lối này ạ

Is this OK?
Chỗ này được không ạ?

Please take a seat
Xin mời ngồi

Would you like a high chair for your child?
Quý khách có muốn ghế cao cho em bé không?

GHI MÓN ĂN

Would you like to order now?
Quý khách muốn đặt món bây giờ không?

Are you ready to order?
Quý khách đã muốn gọi đồ chưa ạ?

Can I get you any drinks?
Quý khách có muốn uống gì không ạ?

What are you having?
Quý khách dùng gì ạ?

What would you like to drink?
Quý khách muốn uống gì?

What can I get you?
Quý khách gọi gì ạ?

Would you like anything to eat?
Quý khách có muốn ăn gì không?

Which wine would you like?
Quý khách uống rượu gì?

Eat in or take-away?
Ăn ở đây hay là mang đi ạ?

Do you need a little time to decide?
Quý khách có cần ít thời gian để chọn món không?

Here's the menu
Đây là thực đơn ạ

And for you sir?
Ông dùng gì?

And for you miss?
Và bà dùng gì ạ?

I'll be right back with your drinks
TÔi sẽ trở lại và mang nước uống cho quý khách

It'll take about twenty minutes
Mất khoảng 20 phút

Would you like some tea or coffee while you wait?
Quý khách có muốn uống trà hoặc cà phê trong lúc chờ không ạ?

Would you like some sea food?
Quý khách có thích đồ ăn biển không ạ?

Is that all?
Còn gì nữa không ạ?

May I take your order?
Tôi có thể lấy phiếu gọi món được không?

Would you like anything else?
Quý khách có gọi gì nữa không ạ?

Would you like any dessert?
Quý khách có muốn dùng đô tráng miệng không?

I'm sorry, we're out of that.
Xin lỗi, chúng tôi hết món đó rồi ạ

Certainly. Sir
Tất nhiên rồi. Thưa ông
(Dùng khi nói đồng ý nhu cầu của khách)

MANG MÓN ĂN ĐẾN CHO KHÁCH

May I serve it to you now?
Bây giờ chúng tôi dọn lên cho quý khách nhé?

Your steak, salad and beer, sir. Please enjoy your lunch
Sườn bò nướng, salad và bia của quý khách đây. Chúc ngon miệng

This dish is very hot. Please be careful
Món này rất nóng, xin cẩn thận

This food is best eaten while hot. Please enjoy your meal
Món này ngon nhất khi còn nóng. Chúc ông ngon miệng

Enjoy yourself!
Xin hãy thưởng thức món ăn!

YÊU CẦU KHÁCH HÀNG

I'll show you to your new table
Tôi sẽ dẫn ông đến bàn ăn mới

Would you mind sharing a table?
Ngài có thể dùng chung bàn được không ạ?

Excuse me. Would you mind moving over a little?
Xin lỗi, cảm phiền quý khách di chuyển một chút được không?

Could you move along one seat, please?
Cảm phiền quý khách ngồi vào ghế trong được không?

Excuse me, but may I pass?
Xin lỗi, tôi có thể đi qua được không?

Could you move your chair closer to the table, please?
Xin vui lòng kéo ghế của quý khách vào gần bàn ăn hơn?

Would you like me to take that?
Tôi lấy nó đi nhé?

Excuse me, may I take your plate?
Xin lỗi, tôi dọn dĩa của quý khách được chứ?

May I move your plate to the side?
Tôi dời đĩa của quý khách sang một bên nhé?
  
May I clean the table, sir?
Tôi dọn bàn nhé?

KHI CHƯA NGHE KỊP

I beg your pardon?
Sao thế ạ?

Pardon me?
Gì ạ?

I am sorry. I don't undersand. Could you please repeat that?
Xin lỗi. Tôi không hiểu. Quý khách lặp lại được không?

KHÁCH HÀNG THAN PHIỀN

This isn't what I ordered
Đây không phải thứ tôi gọi

This food's cold
Thức ăn nguội quá

This is too salty
Món này mặn quá

This doesn't taste right
Món này không đúng vị

We've been waiting a long time
Chúng tôi đợi lâu lắm rồi

Is our meal on its way?
Món của chúng tôi đã được làm chưa?

KHI CÓ VẤN ĐỀ - PROBLEMS

Is there a problem?
Có vấn đề gì phải không ạ?

Was everything alright?
Tất cả ổn chứ ạ?

Anything matter, sir?
Có chuyện gì không thưa ngài?

What's wrong with it, sir?
Thưa ông, sao vậy?

I'm so sorry for that. Let me check
Tôi xin lỗi về chuyện đó. Để tôi kiểm tra

One moment, please. I'll check that for you
Làm ơn chờ chút. Tôi sẽ đi kiểm tra

I'm sorry. I'll get you another one right away.
Tôi xin lỗi. Tôi sẽ đưa cho quý khách một cái khách ngay

I'll get them right away
Tôi sẽ mang chúng đến ngay

I'm very sorry for the delay
Xin lỗi cho sự chậm trễ này

Sorry to have kept you waiting
Xin lỗi vì để quý khách phải đợi

We're very busy tonight. I apologise for any inconvenience
Tối nay chúng tôi bạn quá. Xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện nào

TỪ CHỐI NHU CẦU CỦA KHÁCH

I'm afraid, we don't have this kind of service
Tôi e rằng chúng tôi không có dịch vụ đó

I'm terrible sorry, it is against our rules
Tôi rất xin lỗi, nó không đúng với quy định của chúng tôi

TRẢ LỜI KHI KHÁCH CẢM ƠN

You're welcome
Vâng

Not at all
Không có gì

Glad to be of service
Rất vui vì được phục vụ

I'm glad you liked it
Tôi rất vui khi quý khách thích

HỎI THĂM KHÁCH VÀ TIẾN KHÁCH

Are you enjoying your meal, sir?
Quý khách ăn có ngon miệng không?

How is your meal?
Bữa ăn của quý khách thế nào?

Have you finished your meal, sir?
Quý khách đã dùng bữa xong chưa?

Have a nice day
Chúc ngày tốt lành

Have an enjoyable evening
Chúc buổi thú vị

You too
Quý khách cũng vậy nhé
(Dùng để trả lời khi khách chúc bạn trước)



Thứ Hai, 6 tháng 3, 2017

25 tình huống giao tiếp tiếng anh bán hàng thông dụng

 25 tình huống giao tiếp tiếng anh bán hàng thông dụng - Học cách chào khách hàng bằng tiếng anh, cách để giới thiệu sản phẩm, mặc cả, trả giá và giải thích khi khách hàng không hài lòng.


GREETING CUSTOMER - CHÀO KHÁCH HÀNG

DIALOGUE 1

Sales: Good afternoon. Has anyone helped you yet?
Xin chào. Có ai đã giúp quý khách chưa ạ?

Man: No, not yet.
Chưa.

Sales: What could I do for you?
Tôi có thể làm gì cho quý khách?

Man: I'm looking for some socks.
Tôi đang tìm vớ.

Sales: What kind of socks do you want?
Quý khách muốn loại vớ nào?

Man: Well, I'd like to buy some warm winter socks.
Vâng, tôi muốn mua một ít vớ ấm cho mùa đông.

Sales: I'm sorry, but we only carry thin dress socks.
Tôi xin lỗi nhưng chúng tôi chỉ có vớ mỏng.

Man: Do you know where I can buy some winter socks?
Bạn có biết chỗ nào tôi có thể mua vớ mùa đông không?

Sales: Yes, There's an outdoor clothing store located on the third level.
Vâng, có một cửa hàng quần áo ngoài trời ở lầu 3.

Man: Oh, Okay. I'll try there. Thanks for your help.
Ồ, được rồi. Tôi sẽ thử đến đó xem. Cảm ơn đã giúp đỡ nhé.

Sales: You're welcome.
Không có chi ạ.

DIALOGUE 2

Sales: Hello! Can I help you with something?
Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

Man: Yes, please! I'm looking for some ties.
Vâng. Tôi đang tìm mấy cái cà vạt.

Sales: Well! You're in luck! Because we have some ties that are on sale today.
Vâng! Quý khách thật may mắn vì hôm nay chúng tôi đang giảm giá một số cà vạt.

Man: Really? Which ones?
Thật chứ? Cái nào vậy?

Sales: Well! The ties on this rack are 30 to 50% off and the ties on this rack are 60% off.
Vâng! Cà vạt trên tủ này giảm từ 30 đến 50% và cà vạt trên tủ này giảm 60%.

Man: Do you have any silk ties?
Bạn có cà vạt bằng lụa không?

Sales: Yes, we do. We have some ties made in Thailand.
Vâng, chúng tôi có. Chúng tôi có mấy cái cà vạt làm tại Thái Lan.

Man: Really? Can I see a few?
Thật sao? Tôi có thể xem không?

Sales: Sure. They are on sale for 30 to 50% off  too, which do you like? Solid color, stripes, or on designs.
Chắc chắn rồi. Chúng cũng đang giảm giá từ 30 đến 50%, quý khách muốn thế nào? Đồng màu, sọc, hay loại kiểu.

Man: Oh! I prefer solid colors.
Ồ! Tôi thích loại đồng màu.

Sales: Ok, how about these?
Được rồi, thế còn những cái này thì sao?

Man: Oh, they are nice, but do you have a wide tie.
Ồ, chúng đẹp nhưng tôi không thích cà vạt rộng.

Sales: No, I'm sorry. We only have this style.
Không, tôi xin lỗi. Chúng tôi chỉ có mẫu này thôi.

Man: That's OK! I'll take these.
Cũng được. Tôi sẽ lấy những cái này.

DIALOGUE 3

Sales: Good morning. May I help you?
Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

Man: Not quite yet! I'm still looking.
Chưa cần đâu. Tôi vẫn đang xem thôi.

Sales: Ok. Let me know, if you have any questions.
Được rồi. Nếu quý khách hỏi gì thì nói tôi nhé.

Man: Sure. Thanks. Excuse me! Do you have any items on sale today?
Chắc chắn rồi. Cảm ơn. Xin lỗi! Hôm nay bạn có món hàng nào giảm giá không?

Sales: Yes, the men's clothing department has the sale on belts.
Quầy đồ nam đang giảm giá dây thắt lưng đấy ạ.

Man: And where is the men's clothing department?
Vậy chỗ bán quần áo nam ở đâu nhỉ?

Sales: Go straight ahead and turn left.
Đi thẳng về phía trước và rẽ trái ạ.

Man: Thanks, and have a nice day.
Cảm ơn, chúc một ngày tốt lành.

Sales: Thanks. You too.
Cảm ơn quý khách. Quý khách cũng vậy nhé.

ASKING FOR MORE INFOMATION - HỎI THÔNG TIN

DIALOGUE 1

Sales: Hi, Do you need any help?
Xin chào, quý khách cần giúp đỡ gì không ạ?

Woman: Yes. Could you tell me how much this shirt costs?
Vâng. Bạn có thể nói cho tôi biết giá của cái áo sơ mi này không?

Sales: This shirt is $8.
Cái áo này giá 8 đô.

Woman: That's a very reasonable price. Do you have this one in black?
Đó là một mức giá rất hợp lý. Bạn có cái nào màu đen không?

Sales: I'm sorry, we only have this shirt in 4 colors: Grey, pink, blue and green.
Tôi xin lỗi, chúng tôi chỉ có 4 màu: xám, hồng, xanh dương và xanh lá thôi.

Woman: I'd like the one in green, but do you think the color will fade?
Tôi muốn cái màu xanh lá cây, nhưng nó có bị phai màu không?

Sales: The colors will definitely not fade. These are the pre-washed shirts.
Màu chắc chắn sẽ không phai vì đó là những chiếc áo sơ mi dạng giặt sơ.

Woman: I'd like the one in green please. But do you have the size XXL? I buy this shirt for my husband because my husband is very big.
Tôi muốn cái màu xanh lá cây. Nhưng bạn có size XXL không vì chồng tôi mặc cỡ rất lớn.

Sales: I'm sorry, we only have 4 sizes for this shirt: small, medium, large and extra large.
Xin lỗi, chúng tôi chỉ có 4 kích thước cho áo này là: nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn.

Woman: Can I see the extra large please?
Tôi có thể xem cái rất lớn không?

Sales: Sure, here you are.
Chắc chắn rồi, đây thưa quý khách.

Woman: I think this will fit my husband. It's 100% cotton. I wonder if it will shrink after a few washes.
Tôi nghĩ nó vừa với chồng tôi. Nó chất liệu 100% cotton. Tôi thắc mắc liệu nó có co lại sau mấy lần giặt không.

Sales: Ma'am! These shirts are pre-shrunk, so you don't need to worry about shrinking.
Thưa bà! Những cái áo sơ mi này đã được co rồi, vì thế bà không cần lo nó bị co lại nữa.

Woman: That's good! I'll take this one please.
Thật tuyệt! Tôi sẽ lấy cái này.

Sales: Ok, that will be $8
Được rồi, nó giá 8 đô.

Woman: Here you go! Thank you so much for your help.
Tiền của bạn đây! Cảm ơn rất nhiều vì sự giúp đỡ của bạn.

Sales: You're welcome ! Just one moment, please. For your change and your receipt.
Vâng. Không có chi ạ. Làm ơn đợi một chút để lấy tiền thối và hóa đơn ạ.

DIALOGUE 2

Sales: Hello! Has anyone taken care of you yet?
Xin chào! Có ai giúp quý khách chưa ạ?

Woman: No, not yet! Can you help me find a pair of jeans please?
Ồ chưa! Bạn có thể giúp tôi tìm quần Jean được không?

Sales: Sure! What style do you like?
Chắc chắn rồi! Quý khách muốn mẫu như thế nào?

Woman: I like the loose fitting style.
Tôi thích loại quần rộng.

Sales: And what is your size?
Và kích thước là bao nhiêu?

Woman: My waist size is 29 inches.
Vòng eo của tôi 29 inches.

Sales: What length are you looking for?
Quý khách tìm quần dài bao nhiêu?

Woman: Approximately 30 inches.
Khoảng 30 inches.

Sales: What color do you like? We have black, light blue and navy blue.
Quý khách thích màu gì? Chúng tôi có màu đen, xanh dương nhạt và xanh đậm.

Woman: I like the navy blue.
Tôi thích màu xanh đậm.

Sales: You might be interested in these.
Quý khách có thể thích những cái này.

Woman: Yes. I like this style very much.
Vâng. Tôi thích kiểu này lắm.

Sales: They are very popular, we sell a lot of them.
Chúng rất phổ biến, chúng tôi bán được rất nhiều.

Woman: Can I try them on?
Tôi có thể thử không?

Sales: Yes, of course. The fitting rooms are overthere to your left.
Vâng, tất nhiên. Phòng thử đồ ở đằng kia, bên trái quý khách.

ASKING FOR ADVICE - HỎI LỜI KHUYÊN

DIALOGUE 1

Sales: Hi, is there anything I can help you with?
Xin chào, tôi giúp gì được cho quý khách ạ?

Man: Yes, I'm going to a friend's house warming party and I will appreciate some suggestions on what gift to buy.
Vâng, tôi sắp đến dự tiệc tân gia nhà bạn. Bạn có thể gợi ý cho tôi một vài món quà không?

Sales: Sir, How about some detergents and utensils to help clean the house?
Một số chất tẩy rửa và đồ dùng giúp dọn dẹp nhà thì sao ạ?

Man: Oh, I'm sure other people will also buy detergents.
Ồ, tôi nghĩ là nhiều người khác cũng mua chất tẩy rửa rồi.

Sales: What about a nice fruit basket? It's simple.
Một giỏ trái cây đẹp thì sao ạ? Rất đơn giản.

Man: No, I was thinking about getting them something more useful around the house.
Không, tôi nghĩ nên mua cái gì đó hữu ích cho xung quanh nhà.

Sales: Is your friend a man?
Bạn của quý khách là một người đàn ông phải không?

Man: Yes.
Đúng rồi.

Sales: Perhaps he likes fixing thing around the house, maybe you can get him a set of tools.
Có lẽ ông ấy thích sửa chữa những thứ xung quan nhà, có thể quý khách mua cho ông ấy bộ dụng cụ.

Man: That's a great idea! I'll get him a tool box.
Đó là một ý tưởng tuyệt vời! Tôi sẽ mua một hộp dụng cụ.

Sales: You can find it in the hardware section located on the third floor.
Quý khách có thể tìm nó ở quầy phần cứng ở lầu 3 nhé.

Man: Ok, thank you so much.
Được rồi, cảm ơn bạn rất nhiều.

Sales: You're welcome.
Vâng. Không có chi ạ.

DIALOGUE 2

Sales: Hello! What can I do for you?
Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

Man: Well, I'm looking for a new outfit for this weekend.
Vâng, tôi đang tìm trang phục cho cuối tuần.

Sales: May I ask what the occasion will be?
Tôi có thể hỏi là trang phục cho dịp gì không ạ?

Man: Yes, it's a casual party.
Được chứ, nó là một bữa tiệc bình thường.

Sales: Would this be for yourself?
Bữa tiệc dành cho chính quý khách ạ?

Man: Yes.
Đúng rồi.

Sales: What price range are you thinking about?
Qúy khách muốn khoảng giá bao nhiêu ạ?

Man: I'm looking to spend between 150 and 200 dollars.
Tôi tìm khoảng từ 150 đến 200 đô.

Sales: We can start by looking at some pants.
Chúng ta bắt đầu xem mấy cái quần nhé.

Man: I'd like these navy blue slacks. How much are they?
Tôi thích cái quần màu xanh đậm. Bao nhiêu tiền vậy?

Sales: These are 60 dollars. Would you like to try them on?
Giá là 60 đô. Quý khách có muốn thử không?

Man: Yes, please.
Vâng, có chứ.

Man: I really like these slacks, what color shirt will go well with them?
Tôi thực sự thích những cái quần này, màu áo nào hợp với chúng nhỉ?

Sales: Well if you are really brave, I would recommend this red shirt.
Vâng, nếu quý khách thực sự thích sự phong nhã. Tôi có thể giới thiệu chiếc áo sơ mi đỏ này.

Man: Do you have anything else?
Bạn có cái nào khác không?

Sales: We have these silk shirts.
Chúng tôi có những cái áo sơ mi lụa.

Man: How much are they?
Giá bao nhiêu vậy?

Sales: These silk shirts are 60 dollars. Would you like to try them on?
Những cái sơ mi lụa này giá 60 đô. Quý khách có muốn thử không?

Man: Yes, Please.
Vâng.

Man: I'd like the texture of silk, but I think these shirts are too tight for me. Do you have anything with the loose fit?
Tôi thích áo lụa, nhưng tôi thấy nó quá chật với tôi. Bạn có cái nào rộng không?

Sales: Yes, do you like this loose fit shirt?
Vâng, quý khách thích cái áo này chứ?

Man: Yes, I do. I'll take the black and white one please.
Vâng. Tôi thích. Tôi sẽ lấy màu đen và trắng

Sales: But, Don't you think this one is nice too?
Nhưng, quý khách có nghĩ là cái này cũng đẹp không?

Man: I think I have done here please.
Tôi mua đủ rồi.

Sales: OK, very well! Please pay at the cashier counter over there.
Vâng. Làm ơn thanh toán tại quầy thu ngân ở đằng kia ạ.

Man: Thank you very much for your help
Cảm ơn vì sự giúp đỡ của bạn.

Sales: Sure.
Vâng.

DIALOGUE 3

Sales: May I help you?
Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

Man: Father's day approaching and I'd like to get a gift for my dad.
Sắp đến ngày của cha. Tôi muốn mua một món quà cho bố tôi.

Sales: Do you have any ideas for the gift?
Quý khách có ý tưởng gì về món quà không?

Man: Not really! I thought, I'll shop around for some ideas first.
Chưa hẳn! Tôi nghĩ, tôi sẽ đi một vòng để có ý tưởng trước.

Sales: How about some clothing?
Còn quần áo thì sao ạ?

Man: No, not clothing. I get him clothing every year. This year, I want to do something a little bit different.
Không. Tôi mua quần áo cho ông ấy mỗi năm. Năm nay, tôi muốn làm thứ gì đó có chút khác biệt.

Sales: Would you like to look at our men's accessories?
Quý khách có thích xem phụ kiện cho nam không ạ?

Man: Sure, what do you suggest?
Được, bạn đề xuất cái gì?

Sales: Oh! That depends! Does your father wear suits?
Ồ! Nó còn tùy! Bố của quý khách có mặc vest không?

Man: Oh yes! He's a businessman. He wears suits everyday.
Ồ đúng rồi! Ông ấy là một người kinh doanh. Hàng ngày ông ấy mặc chúng.

Sales: Then, would you like to look at our tie clips or cuff-links?
Vậy quý khách có thích xem kẹp cà cạt hay khuy măng sét không?

Man: That sound great! Let's see cufflinks.
Nghe tuyệt đó! Cho tôi xem khuy măng sét nhé.

Sales: Sure, step over the counter with me and I'll show you what we have.
Vâng, quý khách đến quầy hàng với tôi, tôi sẽ cho quý khách xem nhé.

ASKING FOR DISCOUNTS - HỎI GIẢM GIÁ

DIALOGUE 1

Sales: Good afternoon. Is someone taking care of you?
Xin chào. Có ai giúp đỡ quý khách chưa ạ?

Man: No, not yet. Could I ask you about the prices for these shoes?
Chưa. Tôi có thể hỏi về giá của những cái giày này không?

Sales: Yes, Which shoes are you interested in?
Vâng, đôi giày nào quý khách thích?

Man: I'm interested in these two pairs of shoes.
Tôi thích 2 đôi này.

Sales: The first pair is 65 dollars and the second pair, which just arrived yesterday, is 85 dollars.
Đôi đầu tiên có giá 65 đô và đôi thứ 2 chỉ vừa mới bán ngày hôm qua, nó giá 85 đô.

Man: They are quite expensive! Could you give me a discount?
Chúng khá mắc đó. Bạn có thể giảm giá cho tôi không?

Sales: I'm sorry, sir. The prices are fixed through-out the store.
Xin lỗi quý khách. Cửa hàng chúng tôi bán giá cố định rồi ạ.

Man: Could you give me a discount if I bough both pairs of shoes?
Bạn có thể giảm giá nếu tôi mua cả 2 đôi không?

Sales: I'm really sorry, sir, but there is no bargaining in this store.
Thật sự xin lỗi quý khách, ở cửa hàng chúng tôi không có thương lượng giá.

Man: OK. A discount really would have helped me to buy both pairs of shoes.
Được rồi. Giảm giá thì tôi sẽ mua cả 2 đôi.

Sales: Sir, if you need shoes with lower prices, I could show you some.
Nếu quý khách muốn xem giày với giá thấp hơn, tôi có thể cho quý khách xem.

Man: No, that's Ok. I'll take this pair.
Không, được rồi. Tôi sẽ lấy đôi này.

Sales: Alright then. That will be 85 dollars.
Được rồi. Nó giá 85 đô.

DIALOGUE 2

Sales: Good morning. How are you?
Xin chào. Quý khách khỏe không ạ?

Woman: I'm very well, thank you.
Tôi rất khỏe, cảm ơn.

Sales: I would like to direct your attention to the televisions.
Qúy khách hãy chú ý vào TV được chứ ạ?

Woman: They're very nice. The overall design is very modern and sleek. How much are they?
Chúng rất đẹp. Thiết kế tổng thể hiện đại và kiểu dáng đẹp. Chúng bao nhiêu tiền vậy?

Sales: Well, the 14 inch, the 20 inch, and the 21 inch are $110, $180 and $210 respectively.
Vâng, cái 14 inch, 20 inch và 21 inch có giá lần lượt là 110 đô, 180 đô và 210 đô.

Woman: I really like the 21 inch. Do you give discount?
Tôi thực sự thích cái 21 inch. Bạn có giảm giá không?

Sales: The televisions are already on sale, these prices are sale prices, 20% off the regular price.
TV đã được giảm giá rồi, giá của chúng là giá khuyến mãi, giảm 20% rồi đó ạ.

Woman: Oh. But I was expecting bigger discounts.
Ồ. Nhưng tôi mong được giảm giá nhiều hơn.

Sales: I'm sorry. And I should mention to you that this is a special promotion sales for a limited time only.
Tôi xin lỗi. Quý khách lưu ý đây là khuyến mãi đặc biệt trong thời gian có đã định rồi ạ.

Woman: Maybe I should wait for a clearance sale.
Có lẽ tôi nên chờ đến đợt bán xả hàng.

Sales: You could do that, but the model you want may no longer be in stock.
Quý khách có thể chờ nhưng mẫu quý khách muốn có thể không còn bán nữa ạ.

Woman: Ok, It's a little bit expensive, but I'll go for the 21 inch.
Được rồi, nó hơi mắc chút nhưng tôi sẽ lấy cái 21 inch.

DIALOGUE 3

Sales: Hello. How may I help you?
Xin chào. Tôi có thể giúp gì quý khách ạ?

Woman: I've come to buy the new LG cellphone which was advertised in the newspaper last week.
Tôi đến để mua cái điện thoại LG được quảng cáo trên báo tuần trước.

Sales: That's just right over here.
Vậy nó ở đằng này ạ.

Woman: The price for the new model was advertised at a hundred and seventy nine dollars but the price on the price tag shows a hundred and ninety-nine dollars.
Giá cho mẫu mới này được quảng cáo là 179 đô nhưng giá trên thẻ là 199 đô.

Sales: Yes. The $179 was for the weekend sale. The weekeend's over now.
Vâng. Giá 179 đô là giá khuyến mãi cuối tuần. Giờ qua thời gian khuyến mãi rồi ạ.

Woman: But I came in expecting it to be a hundred and seventy nine dollars.
Nhưng tôi đến mua vì cho rằng giá của nó là 179 đô.

Sales: I'm sorry ma'am but as you've missed the weekend sales period. I'm afraid I cannot offer you the weekend sales price.
Xin lỗi quý khách nhưng quý khách vừa bỏ lỡ chương trình khuyến mãi cuối tuần rồi. Tôi e rằng tôi không thể bán nó với giá khuyến mãi được nữa.

Woman: Let me talk to the manager.
Vậy để tôi nói chuyện với quản lý.

Sales: Ok. One moment please. Hello Simmon. Can you help me with some customer service please over LG? Thank you. One moment please.
Được rồi. Quý khách chờ chút nhé. Xin chào Simmon. Anh có thể giúp tôi tư vấn một số dịch vụ khách hàng của LG không? Cảm ơn. Quý khách chờ chút nha.

Manager: Good afternoon. How can I be of service to you?
Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho quý khách?

Woman: I came in expecting to buy the new LG cellphone model for the advertised price of a hundred and seventy nine dollars but your sales person tells me I have missed the sale period.
Tôi đến mua điện thoại LG với giá quảng cáo là 179 đô nhưng nhân viên bán hàng nói với tôi rằng tôi đã bỏ lỡ chương trình khuyến mãi rồi.

Manager: See. It is correct that the sales price was only for the weekend. However, If you purchase the cellphone for the regular price of one hundred and ninety-nine dollars. What I could do is give you discount coupons for your next purchase at our store.
Tôi hiểu rồi. Đúng là giá khuyến mãi chỉ dành cho cuối tuần thôi ạ. Tuy nhiên, nếu quý khách mua điện thoại với giá bình thường là 199 đô thì tôi sẽ tặng quý khách mã giảm giá cho lần mua sắm tới tại cửa hàng của chúng tôi.

Woman: Okay, thank you. Then I will take the cellphone and the discount coupon.
Được rồi, cảm ơn. Vậy tôi sẽ lấy cái điện thoại và mã giảm giá.

Manager: Great.
Tuyệt.

BARGAINING - MẶC CẢ

DIALOGUE 1

Sales: Hi. How can I help you?
Xin chào. Tôi có thể giúp gì cho quý khách ạ?

Man: Yes. I'd like to buy a new phone with 4G capabilities.
Vâng. Tôi muốn mua điện thoại có khả năng truy cập 4G.

Sales: Hmm. I think this SamSung would be the best phone for you.
Hmm. Tôi nghĩ cái điện thoại SamSung này có thể tốt nhất cho quý khách.

Man: How much is it?
Giá bao nhiêu vậy?

Sales: It's only 375 dollars.
Chỉ  375 đô thôi.

Man: That's too expensive. The last SamSung model that I bought was only 250 dollars.
Mắc quá. Mẫu SamSung tôi mua lần trước chỉ có giá 250 đô.

Sales: Yes. Well. The 4G capability has pushed up the cost of phone. Really, 375 dollars is not that expensive.
Vâng. Đúng rồi. Khả năng truy cập 4G đã đẩy giá của chiếc điện thoại lên. Thực sự thì 375 đô không có đắt đâu.

Man: Oh. Could you lower the price to 300 dollars?
Uhm. Bạn có thể giảm giá xuống còn 300 đô được không?

Sales: No. The best I can do for you is $340.
Không. Giá tốt nhất có thể là 340 đô rồi ạ.

Man: Ok. I'll take this new SamSung model.
Được rồi. Tôi sẽ lấy mẫu SamSung này.

DIALOGUE 2

Man: How much is this polo-neck T-shirt?
Chiếc áo thun cổ lọ này giá bao nhiêu vậy?

Sales: It is $25.
Nó giá 25 đô.

Man: We would like to ask for you to reduce your prices to us.
Bạn có thể giảm giá không?

Sales: How much of a reduction in price do you need?
Quý khách muốn giảm giá bao nhiêu?

Man: Between 10 and 15%
Khoảng 10 đến 15%

Sales: Well, we could reduce your price by 5%. And if you buy more than 50 units, we can give you an additional 5% discount.
Vâng, chúng tôi có thể giảm giá 5%. Và nếu quý khách mua hơn 50 cái, chúng tôi sẽ giảm giá thêm 5% nữa.

Man: Fair enough
Được rồi.

Sales: Deal
Thỏa thuận vậy nhé.

DIALOGUE 3

Sales: Hello. How can I help you?
Xin chào. Tôi có thể giúp quý khách thế nào?

Man: I'm looking to buy a car for my wife.
Tôi tìm mua xe cho vợ của tôi.

Sales: Did you have a specific model in mind?
Quý khách đã lựa chọn được mẫu nào chưa?

Man: Yes. I'm most interested in the BMW with automatic transmission and full option package that's a very popular model at the moment.
Vâng. Tôi thích mẫu BMW với hộp số tự động và đầy đủ tùy chọn. Đó là mẫu rất phổ biến bây giờ.

Sales: It is 135000 dollars.
Vâng. Nó có giá là 135000 đô.

Man: That seems quite expensive. Is it possible you could give me a discount?
Hơi mắc đó. Bạn có thể giảm giá cho tôi được không?

Sales: The best we could do is 132000 dollars. Additionally, we will also include three hundred dollars worth of shopping coupons at Diamond Plaza.
Giá tốt nhất có thể là 132000 đô. Hơn nữa, chúng tôi sẽ bao gồm phiếu giảm giá 300 đô  khi mua sắm tại Diamond Plaza.

Man: Maybe you could throw in a spoiler and other accessories or perhaps you could absorb the cost of insurance.
Bạn có thể kèm theo tấm làm lệch dòng khí động và các phụ kiện khác hoặc gói bảo hiểm không?

Sales: I'll have to check my manager. Please hold on for a moment. In addition to the three thousand dollar discount and the three hundred dollar shopping coupons will also include the spoiler and CD player as for insurance you'll have to pay for that yourself.
Tôi sẽ hỏi quản lý của tôi. Quý khách chờ chút nhé. Trong 300 đô giảm giá và mã giảm giá mua sắm 300 đô cũng sẽ bao gồm tấm làm lệch dòng khí động và máy CD. Đối với gói báo hiểm quý khách phải tự trả.

Man: Okay. Thank you very much. I'll take the BMW.
Được rồi. Cảm ơn rất nhiều. Tôi sẽ mua chiếc BMW

Sales: Great. Come this way and someone will show you to sign the necessary forms.
Tuyệt. Mời đi lỗi này và có nhân viên sẽ chỉ cho quý khách ký những giấy tờ cần thiết.


MISTAKES ABOUT A PRICE - NHẦM GIÁ

DIALOGUE 1

Woman: Excuse me. Could you help me for a moment?
Xin lỗi. Có thể giúp tôi một chút được không?

Sales: Certainly, what can I do for you?
Tất nhiên rồi, tôi có thể giúp gì cho quý khách không ạ?

Woman: Well, I think there might be some mistakes about phone prices in your store.
Vâng, tôi nghĩ giá điện thoại trong của hàng của bạn bị sai rồi.

Sales: Really? Can you tell me some more details about this mistake?
Thật chứ? Quý khách có thể nói cho tôi biết rõ hơn không?

Woman: Yes. Well, the price quoted on the special advertisement for this suit was 25 dollars. But the tag on the suit says 30 dollars. What is the correct price?
Được chứ. Giá niêm yết trong quảng cáo đặc biệt cho bộ này chỉ 25 đô thôi. Nhưng trên bảng giá lại ghi là 30 đô. Vậy cái nào là giá đúng?

Sales: I don't know I am going to check. One moment, please. You are right. This suit should only be 25 dollars. I am so sorry about the confusion. I am going to find out who's responsible for this mistake and have them correct it right away.
Tôi cũng không biết nữa. Tôi sẽ kiểm tra xem. Làm ơn chờ chút. Đúng rồi. Bộ này chỉ có 25 đô. Tôi thật sự xin lỗi về sự nhầm lẫn này. Tôi sẽ tìm người có trách nhiệm về việc này và nói họ sửa nó ngay lập tức.

Woman: Thank you.
Cảm ơn.

Sales: Thank you for helping us.
Cảm ơn quý khách đã giúp đỡ chúng tôi.

DIALOGUE 2

Man: Good afternoon.
Xin chào.

Cashier: Good afternoon. Will this be all?
Xin chào. Hết rồi phải không ạ?

Man: Yes, just one pair of paints.
Vâng, một cái quần thôi.

Cashier: That will be $40
Nó giá 40 đô ạ.

Man: Wait a second. I thought the sign back there said $30 for these pants.
Chờ đã. Tôi thấy giá ghi 30 đô mà.

Cashier: Really? Let me try to re-scan the bar code and see. The computer still shows the price of $40. Let me check with the floor salesperson. Please wait a moment.
Thật chứ? Để tôi thử quét lại mã và kiểm tra lại. Máy tính vẫn hiễn thị giá là 40 đô. Tôi sẽ kiểm tra với nhân viên bán hàng. Vui lòng chờ chút nhé.

Man: Thank you.
Cảm ơn.

Cashier: The price is $40. You may have misread the prices.
Nó có giá là 40 đô. Có thể quý khách đọc nhầm giá rồi đó.

Man: Ok. Well, is it possible to cancel this purchase? I would like to look for another pair of paints.
Ok. Vâng, vậy tôi hủy giao dịch này được không? Tôi muốn tìm mua cái khác.

Sales: Sure.
Chắc chắn rồi.

Man: Thank you.
Cảm ơn.

Sales: You're welcome
Không có chi ạ.
DIALOGUE 3

Sales: May I help you?
Tôi có thể giúp gì cho quý khách không?

Woman: Yes. I am looking for the Ralph Lauren cosmetics set.
Vâng. Tôi đang tìm bộ mĩ phẩm Ralph Lauren.

Sales: Great! You are in luck. We still have three sets left.
Tuyệt quá! Bạn thật may mắn. Chúng tôi vẫn còn 3 bộ.

Woman: Great. I will take one, please.
Tuyệt. Tôi sẽ lấy một cái.

Sales: It comes with a complimentary bag.
Nó đi kèm với một cái túi quà tặng.

Woman: How nice! Is there more than one color for the bag?
Dễ thương thế! Có nhiều màu để chọn chứ?

Sales: Actually, we have two colors, silver and black. Which one would you like?
Thực tế chúng tôi có 2 màu, bạc và đen. Quý khách thích cái nào?

Woman: I'll take the black one, please.
Tôi sẽ lấy cái màu đen.

Sales: Great! That will be 85 dollars.
Tuyệt. Giá là 85 đô ạ.

Woman: Excuse me! According to the advertisement in a magazine this month. One that costs $65.
Xin lỗi! Theo quảng cáo trên tạp chí tháng này là giá 65 đô mà.

Sales: Yes. The ad quotes $65 for the set but you must bring the ad in order to receive the discount. Let me check with my manager whether we can still give it to you with a discount.
Vâng. Quảng cáo báo giá 65 đô cho bộ mỹ phẩm nhưng quý khách phải mang mẫu quảng cáo khi mua hàng để được giảm giá. Để tôi kiểm tra với quản lý của tôi xem có thể bán nó cho quý khách với giá giảm không.

Sales: The manager has agreed to give it to you for $65.
Quản lý đã đồng ý bán nó với giá 65 đô.

HOW WILL YOU BE PAYING? - QUÝ KHÁCH SẼ THANH TOÁN NHƯ THẾ NÀO?

DIALOGUE 1

Cashier: Can I help you find anything else?
Tôi có thể giúp gì cho quý khách không ạ?

Woman: No, that should do it.
Không cần đâu.

Cashier: How would you like to pay today?
Quý khách muốn thanh toán thế nào?

Woman: Do you accept Master card?
Bạn có nhận Master card không?

Cashier: No, I am sorry. We only accept Visa card.
Không, tôi xin lỗi. Chúng tôi chỉ chấp nhận Visa card.

Woman: All right, then I'll pay with my Visa card.
Được rồi, tôi sẽ trả bằng thẻ Visa của tôi.

Cashier: Ok, wait a moment, please. I am sorry. This card has been denied.
Được rồi. Làm ơn chờ chút. Tôi xin lỗi. Máy không nhận thẻ này.

Woman: I wonder what the problem is.
Có vấn đề gì sao?

Cashier: I'm not sure. The computer indicates to contact your bank.
Tôi không biết chắc nữa. Máy tính báo rằng phải liên hệ với ngân hàng

Woman: It looks like I will be paying with cash today. I am so sorry for the trouble.
Tôi sẽ trả bằng tiền mặt. Xin lỗi về sự cố này.

Cashier: It's quite alright.
Vâng ạ.

DIALOGUE 2

Cashier: Have you found what you were looking for, sir?
Quý khách đã tìm thấy cái cần tìm chưa ạ?

Man: Yes, I have, thank you. I am ready to pay.
Vâng, được rồi, cảm ơn. Tôi sẵn sàng để thanh toán rồi.

Cashier: Will you be paying by cash or credit?
Quý khách sẽ thanh toán bằng tiền mặt hay thẻ tín dụng ạ?

Man: Oh, credit, please.
Thẻ tín dụng.

Cashier: I am very sorry. There seems to be problem with your credit card. The transaction is not going through.
Tôi xin lỗi. Có vấn đề với thẻ tín dụng của quý khách. Các giao dịch không hoàn thành.

Man: Really? What's the matter?
Thật chứ? Có chuyện gì vậy?

Cashier: I am not sure. The computer notes to contact your bank.
Tôi không chắc. Máy tính ghi chú là liên hệ với ngân hàng của quý khách.

Man: Can you try the card again?
Bạn có thể thử cái thẻ lại lần nữa được không?

Cashier: I already tried the transaction three times. I still receive the same message.
Tôi đã thử giao dịch 3 lần. Nhưng vẫn nhận thông báo giống nhau.

Man: All right. Can you try this Master card?
Được rồi. Bạn có thể thử cái Master card này chưa?

Cashier: Sure, wait a moment. Ok. This one works just fine. Your total is $28. Please sign the receipt right here.
Chắc chắn rồi, chờ chút nhé. Được rồi. Thẻ này hoạt động tốt. Tổng cộng là 28 đô. Làm ơn ký vào hóa đơn ngay tại đây.

Man: Thanks. Sorry for the confusion.
Cảm ơn. Xin lỗi về sự nhầm lẫn này.

Cashier: Not a problem.
Không vấn đề gì đâu ạ.

DIALOGUE 3

Cashier: May I help you, sir?
Thưa ông, tôi có thể giúp ông gì cho ông?

Man: Is this tie on sale?
Cà vạt này đang khuyến mãi à?

Cashier: Yes it is.
Vâng đúng rồi.

Man: How much is it?
Nó giá bao nhiêu vậy?

Cashier: It's $14.
Nó giá 14 đô.

Man: Can I pay with my Visa card?
Tôi có thể trả với thẻ Visa được không?

Cashier: Sure.
Chắc chắn rồi.

Man: Here you are.
Thẻ đây.

Cashier: Thank you. Could you please sign here?
Cảm ơn. Quý khách kí ở đây ạ.

Man: Ok.
Được.

Cashier: Here's your receipt. Please come again.
Hóa đơn của quý khách đây. Hẹn gặp lại quý khách.

Man: Thank you.
Cảm ơn.

EXCHANGING MERCHANDISE – TRAO ĐỔI HÀNG HÓA

DIALOGUE 1

Sales: Could I help you?
Tôi có thế giúp gì quý khách ạ?

Man: Yes, I'd like to return these shoes, please.
Vâng, tôi muốn trả lại những đôi giày này.

Sales: What seems to be the problem?
Có vấn đề gì vậy ạ?

Man: The sole is coming off of the right shoes.
Cái đế giày bên phải bị hư rồi.

Sales: Really? Do you have a receipt?
Thật chứ? Quý khách có hóa đơn không?

Man: Yes, I do.
Vâng, tôi có.

Sales: You may exchange the shoes with any item with the same price.
Quý khách có thể đổi giày với mặt hàng khác cùng giá.

Man: Actually, I like these shoes very much. Could I exchange them for another pair?
Thật sự tôi thích mấy đôi lắm. Tôi có thể đổi đôi khác không?

Sales: Of course, you may.
Tất nhiên, quý khách có thể.

Man: Although, do you have the same style of shoes in a darker color?
Tôi có thể đổi giống vậy nhưng màu tối hơn không?

Sales: Let me check our stock. Yes, we carry a black pair and a navy blue pair.
Để tôi kiểm tra hàng. Vâng, chúng tôi có đôi màu đen và màu xanh đậm.

Man: Great. I'll exchange these for the navy blue pair, please.
Tuyệt. Làm ơn đổi chúng sang màu xanh đậm giúp tôi.

DIALOGUE 2

Sales: May I help you?
Tôi có thể giúp gì quý khách ạ?

Woman: I'd like to return this shirt.
Tôi muốn trả cái áo sơ mi này.

Sales: I am sorry, we only have an exchange policy.
Tôi xin lỗi, chúng tôi chỉ có chính sách trao đổi.

Woman: What is your exchange policy?
Chính sách trao đổi như thế nào?

Sales: You can exchange this item for any item equivalent to the shirt's price.
Quý khách có thể đổi mặt hàng này cho bất kỳ mặt hàng tương đương với giá của chiếc áo.

Woman: I see. In that case, I may browse around a bit.
Tôi hiểu rồi. Tôi có thể đi xem xung quanh một chút được chứ?

Sales: Sure, feel free. Take your time.
Chắc chắn rồi, cứ tự nhiên. Cứ từ từ ạ.

Woman: Thank you. I don't see anything else I like. Is it possible to get the same shirt but only one size larger?
Cảm ơn. Tôi không thấy thích nào khác cả. Có thể đổi cùng áo sơ mi nhưng kích thước lớn hơn không?

Sales: I am sorry. We don't have this color but we do have this size in other color.
Tôi xin lỗi. Chúng tôi khôg có màu này nhưng chúng tôi có màu khác.

Woman: Alright then. I'll look at some other colors.
Được rồi. Tôi sẽ xem màu khác.

Sales: Okay. Let me know if you're interested in anything you see.
Nếu quý khách thích cái nào khác thì nói cho tôi biết nhé.

Woman: Thank you.
Cảm ơn.

DIALOGUE 3

Sales: Hello, madam. May I help you?
Xin chào bà. Tôi có thể giúp gì cho bà ạ?

Woman: Yes. I bought this purse last week and now the zipper doesn't work properly. Can I get my money back?
Vâng. Tôi mua cái túi xách này tuần trước, nhưng giờ cái dây kéo bị hư rồi. Tôi có thể lấy lại được tiền không?

Sales: Oh, I am sorry, madam, but our store does not have a refund policy. You may exchange it for another purse.
Ồ, tôi xin lỗi. Thưa bà, cửa hàng chúng tôi không có chính sách hoàn tiền. Bà có thể đổi cái túi xách khác ạ.

Woman: Do I have to get another purse?
Tôi phải lấy cái khác phải không?

Sales: No, not actually. You can exchange it for any item of equal price.
Không, thực tế là không. Quý khách có thể đổi nó sang mặt hàng khác cùng giá.

Woman: Oh, that sounds good. May I take a look around?
Ồ, nghe được đó. Tôi có thể đi xem một vòng chứ?

Sales: Yes, of course, take your time.
Vâng, tất nhiên, quý khách cứ tự nhiên ạ.

Woman: Could I see some of your woman's wallets?
Tôi có thể xem ví nữ không?

Sales: Yes. Actually, yesterday we just received a shipment of some really nice leather wallets for men and women.
Vâng. Hôm qua chúng rôi vừa nhận lô hàng có mấy cái ví da cho nam và nữ rất đẹp.

Woman: May I see the wallets that snap closed?
Tôi có thể xem cái ví chụp không?

Sales: Sure. What color would you like, brown or black?
Chắc chắn rồi. Quý khách thích màu nào, nâu hay đen?

Woman: Brown sounds nice.
Màu nâu nghe đẹp đó.

Sales: Follow me, please.
Làm ơn đi theo tôi.

DEALING WITH AN UNSATISFIED CUSTOMER - THỎA THUẬN VỚI KHÁCH HÀNG KHÔNG HÀI LÒNG

DIALOGUE 1

Sales: Good morning. May I help you?
Xin chào. Tôi có thể giúp gì quý khách ạ?

Man: Yes. I would like an explanation on how the extra large shirt that I bought two days ago now look like an extra small shirt after just one wash.
Vâng. Tôi muốn có lời giải thích tại sao chiếc áo sơ mi cỡ lớn tôi vừa mua 2 ngày trước bây giờ trông giống như cái áo sơ mi rất nhỏ chỉ sau một lần giặt.

Sales: Sir. May I see the shirt?
Thưa ông. Tôi có thể xem cái áo chứ?

Man: Yes. You may see the extra small shirt.
Vâng. Bạn có thể xem cái áo.

Sales: It's amazing how much it shrunk.
Nó co lại quá nhỉ.

Man: Yes. It is. It is now the right site for my young son.
Vâng. Đúng rồi. Giờ nó vừa với con trai nhỏ của tôi.

Sales: Sir. Did you read the washing directions before you did your laundry?
Thưa ông. Ông có đọc hướng giặt áo trước khi giặt không?

Man: No. I just washed in hot water with all the rest of my clothes.
Không. Toi chỉ giặt áo trong nước nóng với quần áo của tôi.

Sales: Sir. The washing directions clearly indicate that you do not wash it in hot water.
Thưa ông. Hướng dẫn giặt rõ ràng chỉ rằng không được giặt với nước nóng mà.

Man: Really?
Thật chứ?

Sales: Yes. I'm sorry I'm afraid there's nothing I can do to help you.
Vâng. Tôi xin lỗi tôi e rằng tôi không thể làm gì để giúp ông rồi.

Man: Well. Then I guess my son it's got a new shirt.
Vâng. Vậy con trai tôi nó có cái áo mới rồi.

DIALOGUE 2

Sales: What can I help you with?
Tôi có thể giúp gì quý khách ạ?

Woman: I purchased this shirt for my husband last week and I'd like to return it.
Tôi mua cái áo sơ mi này cho chồng tôi tuần trước và tôi muốn trả lại.

Sales: What is the problem with the shirt?
Có chuyện gì với cái áo vậy ạ?

Woman: Well. I washed it once and the color has faded.
Vâng. Tôi giặt một lần mà nó bị phai màu rồi.

Sales: Oh. Did you follow the washing instructions on the shirt tag?
Ồ. Bà có theo hướng dẫn giặt trên áo không?

Woman: Of course. I did exactly what the instructions indicate to do.
Tất nhiên. Tôi làm chính xách những gì đã hướng dẫn đã bảo.

Sales: Oh. Do you have a receipt?
Ồ. Vậy bà có hóa đơn không?

Woman: Yes. Here it is. I'm not too happy about this because when the color faded it ruined some of the color clothing.
Có. Nó đây nè. Tôi không vui chút nào bởi vì màu bị phai làm hư màu quần áo.

Sales: I'm very sorry to hear that. The only thing I can do is refund the price with a shirt.
Tôi rất xin lỗi khi về điều này. Điều duy nhất tôi có thể làm là gửi lại tiền chiếc áo.

Woman: At least you can do that. Thank you.
Ít ra bạn có thể làm như vậy. Cảm ơn.

Sales: All right. Could you please fill out the return form?
Được rồi. Vậy bà điền vào tờ phiếu trả hàng này nhé.


Chủ Nhật, 5 tháng 3, 2017

Oxford Collocations Dictionary for Students of English

Oxford Collocations Dictionary for Students of English
963 pages | Oxford University Press; Pap/Cdr Ne edition (May 5, 2009) | English | 0194325385 | 978-0194325387

Từ điển về Collocation – Tài liệu hữu ích giúp bạn luyện thi IELTS hiệu quả.

– Cuốn từ điển sẽ cung cấp những collocations thông dụng nhất giúp bạn sử dụng tiếng Anh một cách thật tự nhiên.
– Với hơn 250,000 collocations và 75,000 examples, đây chắc chắn sẽ là cuốn từ điển hữu ích về collocations cho các bạn học IELTS.

Download từ điển Oxford Collocations Dictionary for Students of English
Oxford Collocations Dictionary for Students of English

Chủ Nhật, 26 tháng 2, 2017

IELTS Preparation and Practice Listening, Speaking, Reading & Writing 2nd

IELTS Preparation and Practice – Trọn bộ 4 kỹ năng

The IELTS Preparation and Practice series được biên soạn bởi các cựu giám khảo chấm thi IELTS cung cấp tương đối đầy đủ các cách làm bài thi IELTS, các tips và những lưu ý quan trọng trong quá trình luyện thi IELTS cũng như trong khi làm bài thi IELTS.

IELTS Preparation and Practice

Download IELTS Preparation and Practice - 4 kỹ năng.

  • IELTS Preparation and Practice Reading & Writing (Academic) 2nd
  • IELTS Preparation and Practice Reading & Writing (General Training) 2nd
  • IELTS Preparation and Practice Listening & Speaking 3rd

Thứ Tư, 15 tháng 2, 2017

Mẫu câu tiếng anh hỏi về nghề nghiệp



NGHỀ NGHIỆP - JOBS

What do you do?
Bạn làm nghề gì?

What's your job?
Công việc của bạn là gì?

What's your father job?
Cha của bạn làm nghề gì?

What is his job?
Ông ấy làm nghề gì?

What do you do for a living?
Bạn kiếm sống bằng nghề gì?

What sort of work do you do?
Bạn làm loại công việc gì?

What line of work are you in?
Bạn làm trong ngành gì?

I'm a teacher
Tôi là giáo viên

I'm a student
Tôi là học sinh

I'm a doctor
Tôi là bác sĩ

I work as a journalist
Tôi làm nghề nhà báo

I work as a programmer
Tôi làm nghề lập trình viên

I work in television
Tôi làm trong ngành truyền hình

I work in publishing
Tôi làm trong ngành xuất bản

I work in PR
Tôi làm trong ngành PR (public relations - quan hệ quần chúng)

I work in sales
Tôi làm trong ngành kinh doanh
  
I work with computers
Tôi làm việc với máy tính

I work with children with disabilities
Tôi làm việc với trẻ em khuyết tật

I stay at home and look after the children
Tôi ở nhà trông con

I'm a housewife
Tôi là nội trợ

TRÌNH TRẠNG CÔNG VIỆC - EMPLOYMENT STATUS

I've got a part-time job
Tôi làm việc bán thời gian

I've got a full-time job
Tôi làm việc toàn thời gian

I'm unemployed
Tôi đang thất nghiệp

I'm out of work
Tôi đang không có việc
  
I'm looking for work
Tôi đang tìm việc

I'm looking for a job
Tôi đang đi tìm việc

I'm not working at the moment
Hiện tôi không làm việc

I've been made redundant
Tôi vừa bị sa thải

I was made redundant two months ago
Tôi bị sa thải hai tháng trước

I do some voluntary work
Tôi đang làm tình nguyện viên

I'm retired
Tôi đã nghỉ hưu

BẠN LÀM VIỆC CHO CÔNG TY NÀO? - WHO DO YOU WORK FOR?

Who do you work for?
Bạn làm việc cho ai?

I work for a publishers
Tôi làm việc cho một nhà xuất bản

I work for an investment bank
Tôi làm việc cho một ngân hàng đầu tư

I'm self-employed
Tôi tự làm chủ

I work for myself
Tôi tự làm chủ

I have my own business
Tôi có công ty riêng

I'm a partner in a law firm
Tôi là đồng sở hữu của một công ty luật

I've just started at IBM
Tôi vừa mới làm về làm việc cho công ty IBM

NƠI LÀM VIỆC - PLACE OF WORK

Where do you work?
Bạn làm việc ở đâu?

I work in an office
Tôi làm việc ở văn phòng

I work in a shop
Tôi làm việc ở cửa hàng
  
I work in a restaurant
Tôi làm việc ở nhà hàng

I work in a bank
Tôi làm việc ở ngân hàng

I work in a factory
Tôi làm việc ở nhà máy

I work in a call centre
Tôi làm việc ở trung tâm dịch vụ khách hàng qua điện thoại
  
I work from home
Tôi làm việc tại nhà

ĐÀO TẠO VÀ KINH NGHIỆM LÀM VIỆC - TRAINING AND WORK EXPERIENCE

I'm training to be an engineer
Tôi được đào tạo để trở thành kỹ sư

I'm training to be a nurse
Tôi được đào tạo để trở thành y tá

I'm a trainee
Tôi là một thực tập sinh

I'm a trainee accountant
Tôi là kế toán tập sự

I'm a trainee supermarket manager
Tôi là quản lý siêu thị tập sự
  
I'm on a course at the moment
Hiện giờ tôi đang tham gia một khóa học

I'm on work experience
Tôi đang đi thực tập

I'm doing an internship
Tôi đang đi thực tập

BẠN ĐI LÀM BẰNG CÁCH NÀO? - HOW DO YOU GET TO WORK?

I catch a bus
Tôi đón xe buýt

I take a bus
Tôi đón xe buýt

I go by bus
Tôi đi bằng xe buýt

I drive to work
Tôi lái xe đi làm

I go on foot
Tôi đi bộ đi làm

I walk to work
Tôi đi bộ đi làm


Thứ Ba, 7 tháng 2, 2017

90 mẫu câu tiếng anh bắt chuyện với Tây

Bạn đã học tiếng Anh nhiều năm nhưng bất chợt khi gặp Tây, bạn cảm thấy “đóng băng” không nói được một câu nào. Đơn giản là vì bạn đang gặp vấn đề trong tiếng Anh giao tiếp. Bạn không biết phải nói gì. Bạn không biết phải nói ra sao. Bạn cảm thấy bối rối, ngại ngùng. Bạn nghĩ: “Tốt nhất là im lặng”. Các mẫu câu dưới đây sẽ gợi ý cho bạn những cách để bắt đầu nói chuyện bằng tiếng anh



WHAT IS YOUR NAME? – TÊN CỦA BẠN LÀ GÌ?

That's an interesting name. Tên của bạn thật thú vị
Who gives you that name? Your father or mother or anyone else? - Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố hay mẹ bạn hay là ai khác?
Does this name have any special meaning? - Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không?
Nice to meet you. Where are you from? - Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ đâu vây?
How do you spell your name? – Tên bạn đánh vần như thế nào?
Could you spell your name, please? - Bạn có thể đánh vần tên bạn không?

WHERE ARE YOU FROM? - BẠN TỪ ĐÂU ĐẾN?

Oh. It's a beautiful country. I always want to be there one day. – Ồ, đấy là một đất nước tuyệt đẹp. Tôi luôn muốn được tới đó một ngày nào đó
Where is Australia? – Australia là ở đâu vậy?
What is Australia like? – Australia trông như thế nào?
I've heard that there are lots of kangaroos. Is that right? - Tôi nghe nói ở đó có rất nhiều kang-gu-ru (chuột túi) đúng không?
How long have you lived there? - Bạn sống ở đó bao lâu rồi?
Do you like living here? - Bạn có thích sống ở đó không?

WHERE DO YOU LIVE? - BÂY GIỜ BẠN SỐNG Ở ĐÂU?

Do you live in an apartment or house? - Bạn sống ở căn hộ chung cư hay nhà riêng?
Do you like that neighborhood? - Bạn có thích môi trường xung quanh ở đó không?
Do you live with your family? - Bạn có sống với gia đình bạn không?
How many people live there? - Có bao nhiêu người sống với bạn?

WHAT DO YOU DO? - BẠN LÀM NGHỀ GÌ?

Do you graduate from the school? - Bạn đã ra trường chưa?
What school are you learning? - Bạn đang học ở trường nào?
What is your major? - Chuyên ngành của bạn là gì?
Which company do you work for? - Bạn đang làm việc cho công ty nào?
How long have you had that job? - Bạn làm công việc đó được bao lâu rồi?
Do you like your job? - Bạn có thích công việc đó không?
What do you like best about your job? - Điều gì làm bạn thích nhất trong công việc của bạn?
What do you like least about your job? - Điều gì làm bạn không thích nhất trong công việc của bạn?

HOBBIES - SỞ THÍCH

What do you like doing in your free time? - Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?
Can you play volleyball? - Bạn có thể chơi bóng chuyền không?
How long have you played soccer? - Bạn chơi bóng đá được bao lâu rồi?
Who do you play soccer with? - Bạn chơi bóng đá với ai vậy?
What kind of films do you enjoy? - Bạn thích loại phim nào?
What kind of food do you enjoy? - Bạn thích loại loại thức ăn nào?
What kind of music do you enjoy? - Bạn thích loại nhạc nào?
Where do you often go to watch movies? - Bạn thường đi xem phim ở đâu?
How often do you watch films? - Bạn có thường xuyên đi xem phim không?
How often do you eat out? - Bạn có thường xuyên đi ăn ngoài không?
Who do you often go with? - Bạn thường đi với ai?
Do you like listening to music? - Bạn thích nghe nhạc không?
What is your favorite singer or band? - Ca sĩ hay ban nhạc yêu thích của bạn là gì?
Do you do exercises in the morning? - Bạn có tập thể dục vào buổi sáng không?
Look at that dog! It's so cute. Do you have a pet? - Nhìn con chó kia kìa! Trông nó dễ thương quá. Bạn có vật nuôi không?

TALKING ABOUT NEWS - BÀN LUẬN CÁC TIN TỨC

Did you know the president of America? - Bạn có biết tổng thống của Mỹ không?
Did you hear Donald Trump? Bạn đã nghe thấy Donald Trump chưa?
I just read Donald Trump who became US president. Is it true? Tôi vừa đọc Donald Trump trở thành tổng thống Mỹ. Điều đó có đúng không?

WHAT'S THE WEATHER LIKE? – THỜI TIẾT NHƯ THẾ NÀO?

Nice day, isn't it? - Thời tiết đẹp nhỉ?
Horrible weather we're having - Thời tiết thật tệ quá
It might rain later - Trời có thể mưa
It's a bit chilly - Trời hơi lạnh
How do you feel about the weather in Vietnam? - Bạn cảm thấy thời tiết ở Việt Nam như thế nào?
What is the season in your country now? - Hiện tại đang là mùa gì ở nước bạn?
What is your favorite season? - Bạn yêu thích mùa nào?
Why do you like spring? – Tại sao bạn thích mùa xuân?
What do you usually do in winter? – Bạn thường làm gì vào mùa đông?
There is no snow in Ho Chi Minh city - Ở thành phố Hồ Chí Minh không có tuyết

TALK ABOUT TRAVELLING - NÓI VỀ VẤN ĐỀ DU LỊCH

Where have you travelled? - Bạn đã đi tới những đâu rồi?
Where would you like to travel? - Bạn muốn đi tới những đâu?
Have you ever been to China? - Bạn đã từng tới  Trung Quốc chưa?
You should go to Mekong Delta - Bạn nên tới Đồng Bằng Sông Cửu Long
How long have you been in Vietnam? - Bạn đến Việt Nam lâu chưa?
How many places have you visited in Vietnam? - Bạn đã đến những địa danh nào ở Việt Nam?
How many countries have you been? - Bạn du lịch tới bao nhiêu nước rồi?
How many countries have you traveled to? - Bạn du lịch tới bao nhiêu nước rồi?
10 countries? What is the country you love most? - 10 nước, vậy bạn thích nước nào nhất?
Are you on your holiday or business? - Bạn đang đi du lịch hay công tác?
You travel alone or with your friends? - Bạn đi một mình hay đi cùng bạn bè?
Do you try Vietnamese food? Is it delicious? - Bạn đã thử thức ăn Việt chưa? Có ngon không?
How do you think about Vietnam and Vietnamese people? - Bạn có suy nghĩ gì về Vietnam và con người Việt Nam?
What do you think about Ho Chi Minh city? - Bạn nghĩ gì về thành phố Hồ Chí Minh?
What about traffic here? - Vậy còn giao thông ở đây thì sao?
Do you like travelling? - Bạn có thích đi du lịch không?

ASKING ABOUT ENGLISH - HỎI VỀ TIẾNG ANH

Can I ask you a question about English? I often hear people at the coffee shop say 'double double'. What does that mean? - Tôi có thể hỏi bạn một chút về tiếng Anh không? Tôi vẫn thường nghe mọi người ở quán cà phê nói "double double". Nó có nghĩa gì vậy?
You said you were 'crazy busy' this week. What exactly does that mean? - Bạn đã nói tuần này bạn "crazy busy". Chính xác là nó có nghĩa gì vậy?

ASKING ABOUT THE PLANS - HỎI VỀ KẾ HOẠCH

Do you have any plans for the next days? - Bạn có kế hoạch gì trong những ngày tới không?
How long have you been to Vietnam? Do you have any plans for the next days? - Bạn ở Việt Nam bao lâu rồi? Bạn có kế hoạch gì cho những ngày tới không?
I'm going to visit Ha Long bay. Would you like to join with me? - Tôi sẽ đi du lịch tới vịnh Hạ Long. Bạn có muốn tham gia cùng tôi không?

ASKING FOR CONTACT DETAILS - HỎI XIN LIÊN LẠC

I want to send this picture for you and I also want to keep in touch with you. Do you have facebook or email? What is your facebook? - Mình muốn gửi ảnh và giữ liên lạc với bạn. Bạn có dùng facebook hay email không? Facebook của bạn là gì?
How could I find you? - Tôi có thể tìm bạn bằng cách nào?
Can I have your phone number? - Tôi có thể xin số điện thoại của bạn được không?
Could I take your phone number? - Cho tôi số điện thoại của bạn được không?
Do you often use Facebook or Twitter? - Bạn có hay dùng Facebook hay Twitter không?
What's your username? - Tên truy cập của bạn là gì?
Could I take your email address? - Cho mình địa chỉ email của bạn được không?
Are you on Facebook? - Bạn có dùng facebook không?

CLOSING THE CONVERSATION - KẾT THÚC ĐOẠN HỘI THOẠI

Before I leave, can I take a photo with you? - Trước khi rời đi, mình có thể chụp ảnh với bạn không?
It's very nice to talk to you - Mình rất vui khi nói chuyện với bạn
Thank you so much - Cám ơn bạn rất nhiều
Have a nice day! - Chúc bạn một ngày vui vẻ!
Bye bye. I am very happy to meet you - Tạm biệt. Mình rất vui khi được gặp bạn
Peace in you - Chúc bạn luôn bình an
Thank for helping me practice English - Cám ơn vì đã giúp mình luyện tập tiếng Anh
Good luck! - Chúc bạn may mắn!
Take care! - Hãy bảo trọng!



Thứ Bảy, 4 tháng 2, 2017

The Best Preparation For IELTS Listening, Writing

Bộ sách The Best Preparation For IELTS giúp người học rèn luyện đầy đủ 4 kĩ năng nghe - nói - đọc - viết. Nội dung sách được nghiên cứu kỹ càng, phù hợp và hữu dụng để giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi IELTS. Bộ sách The Best Preparation For IELTS đã được sử dụng và được tiến cử bởi những người đã đạt điểm cao trong các kỳ thi IELTS.

- Nằm trong bộ sách The Best Preparation For IELTS
- Nội dung được nghiên cứu kĩ càng, phù hợp với những người luyện thi IELTS
- Là cuốn sách được những người từng đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS tin dùng

The Best Preparation For IELTS Listening

1. The Best Preparation For IELTS - Listening
  • The best preparation for IELTS Listening_Book
  • The best preparation for IELTS Listening_CD
2. The Best Preparation for IELTS Writing

  • The Best Preparation for IELTS Writing_Book