Hiển thị các bài đăng có nhãn education. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn education. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

UNESCO Says Poor Education Costs Billions of Dollars



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

UNESCO Says Poor Education Costs Billions of DollarsUNESCO Nói Rằng Nền Giáo Dục Yếu Kém Tiêu Tốn Hàng Tỷ Đôla



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Recently, there have been increased efforts to make sure children in Africa get a good, strong education. Gần đây, có sự gia tăng trong nỗ lực để đảm bảo trẻ em tại Châu Phi có được nền giáo dục mạnh và tốt. But a new report says governments are losing about $129 billion dollars every year on poor quality education. Nhưng có một báo cáo nói rằng các chính phủ đang mất khoảng 129 tỷ đôla mỗi năm cho nền giáo kém chất lượng. As a result, about one in four students in poor countries cannot read a complete sentence.Kết quả là, khoảng một trong bốn học sinh tại các nước nghèo không thể đọc một câu hoàn chỉnh. That represents about 175 million young people.Điều này đại diện cho khoảng 175 triệu người trẻ. The report comes from UNESCO — the United Nations’s Educational, Scientific and Cultural Organization.Báo cáo này đến từ UNESCO – Tổ Chức Giáo Dục, Khoa Học và Văn Hoá Liên Hiệp Quốc. It says poor teacher training and spending cuts are just two of the reasons for schools failing. Báo cáo cho biết chương trình đào tạo giáo viên yếu kém và cắt giảm chi tiêu chỉ là hai trong số những nguyên nhân cho thất bại của các trường. Pauline Rose, an education specialist, directed the report.Pauline Rose, một chuyên gia giáo dục, đã hướng dẫn báo cáo. She says more teachers are needed in African countries south of the Sahara Desert.Bà nói cần có nhiều giáo viên hơn tại các nước Châu Phi phía nam Sa Mạc Sahara.

She says the area needs an additional 225.000 teachers a year to improve primary school education by 2015.Bà nói vùng này cần thêm 225,000 giáo viên một năm để cải thiện giáo dục tiểu học trước 2015. Pauline Rose says governments like saving money by using contract teachers.Pauline Rose nói chính phủ thích tiết kiệm tiền bằng cách sử dụng giáo viên hợp đồng. These teachers are not government employees but work by special agreement.Những giáo viên này không phải nhân viên chính phủ nhưng làm việc với một thoả thuận đặc biệt. Contract teachers can easily be dismissed. Giáo viên hợp đồng dễ dàng bị sa thải. In addition, they earn far less money than teachers working for the government.Bên cạnh đó, họ kiếm ít tiền hơn so với giáo viên làm việc cho chính phủ. The UNESCO report says governments will need to increase spending on education.Bản báo cáo của UNESCO cho biết các chính phủ sẽ cần phải gia tăng chi tiêu cho giáo dục. In many countries, financial support for education has decreased or stayed the same in recent years.Tại nhiều nước, hỗ trợ tài chính cho giáo dục đã giảm hoặc giữ nguyên trong những năm gần đây.


The report praises some countries.Báo cáo cũng khen ngợi một số nước. It says South Africa provides six times more money to teach students in areas with low education levels and high unemployment.Báo cáo nói Nam Phi đã cung cấp tiền gấp sáu lần để dạy học sinh ở những vùng có mức giáo dục thấp và thất nghiệp cao. And Malawi is creating teacher colleges to train teachers for rural areas.Và Malawi đang xây các trường cao đẳng giáo viên để đào tạo giáo viên cho các vùng nông thôn.

Tony Blair Urges Support for Youth Tolerance Programs



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Tony Blair Urges Support for Youth Tolerance ProgramsTony Blair Kêu Gọi Sự Ủng Hộ Cho Chương Trình Khoan Hồng Thanh Thiếu Niên



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Former British Prime Minister Tony Blair has urged governments around the world to support tolerance programs for young people. Cựu Thủ Tướng Anh Tony Blair đã kêu gọi chính phủ khắp thế giới ủng hộ chương trình khoan hồng cho thanh thiếu niên. Such programs teach respect for differences of opinion and behavior between races, cultures and religious groups. Những chương trình như vậy dạy tôn trọng sự khác biệt ý kiến và hành vi giữa các dân tộc, văn hoá và các nhóm tôn giáo. Mr. Blair said that these programs make it possible for students to accept people who are different from themselves.Ông Blair nói những chương trình này dạy học sinh biết cách chấp nhận những người khác biệt so với họ. The former British leader described education in the 21st century as a security issue. Cựu thủ lĩnh Anh đã mô tả giáo dục ở thế kỷ 21 như một vấn đề an ninh. He spoke last month at a meeting of the Counter-Terrorism Committee of the United Nations Security Council.Ông đã nói vào tháng trước tại cuộc họp của Uỷ Ban Chống Khổng Bố của Hội Đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc. The former prime minister currently heads the Tony Blair Faith Foundation. Cựu Thủ Tướng hiện giờ lãnh đạo Tổ Chức Niềm Tin Tony Blair. The group seeks to help prevent prejudice, conflict and extremism.Tổ chức này tiềm để ngăn chặn định kiến, xung đột và chủ nghĩa cực đoan. It operates tolerance programs in more than 1,000 schools worldwide.Tổ chức đã tổ chức nhiều chương trình khoan hồng trên hơn 1,000 trường khắp thế giới.

Mr. Blaid the world faces extremism based on what he called a perversion of religious belief. Ông Blair nói thế giới đang phải đối mặt với chủ nghĩa cực đoan dựa trên điều mà ông đã gọi là sự xuyên tạc niềm tin tôn giáo. He said this way of thinking abuses religion to justify violence.Ông nói lối suy nghĩ này lạm dụng tôn giáo để biện minh bạo lực. The former prime minister said belonging to a group can provide a sense of identity. Cựu thủ tướng nói việc thuộc về một nhóm có thể tạo nên cảm giác bản sắc. But he believes that a misguided sense of belonging can make people think of others who are different as opponents.Nhưng ông tin những cảm giác sai lầm về sự phụ thuộc này có thể làm cho mọi người nghĩ về người khác như là những kẻ thù. The Tony Blair Foundation has operated the Face to Faith school programs for four years.Tổ Chức Tony Blair đã tổ chức chương trình trường học Đối Diện Lòng Tin trong suốt bốn năm. It now reaches 50,000 students between the ages of 12 and 17. Nó hiện tại đã có 50,000 học sinh trong độ tuổi từ 12 đến 17.


Some of the students live in Western countries, such as Australia, Canada, Italy and the United States.Một số học sinh sống ở các nước phương Tây, như Úc, Canada, Ý và Hoa Kỳ. Others live in Egypt, India, Indonesia, Jordan, Pakistan and the Philippines. Những học sinh khác sống ở Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Jordan, Pakistan và Philippines. Mr. Blair urged governments to start many more tolerance programs. Ông Blair kêu gọi chính phủ bắt đầu nhiều chương trình khoan hồng hơn nữa. He said his foundation is willing to work in any country that invites it. Ông nói tổ chức của ông sẵn sàng làm việc ở bất cứ đất nước nào được mời.

American Educators Have Big Dreams for Schools in Africa



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

American Educators Have Big Dreams for Schools in AfricaCác Nhà Giáo Dục Mỹ Có Giấc Mơ Lớn Cho Các Trường Học Tại Châu Phi



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

American educators plan to launch 50 new schools in Kenya.Các nhà giáo dục Mỹ dự định mở 50 trường học mới tại Kenya. The new schools of Bridge International Academies are set to open in January at the beginning of Kenya’s school year. Những trường học mới của Học Viện Quốc Tế Bridges dự kiến được mở vào tháng Một vào đầu năm học tại Kenya. The goal of the private group is to educate children of families who make $2 a day or less. Mục tiêu của tổ chức tư nhân này là giáo dục trẻ em của các gia đình chỉ kiếm được 2 đô một ngày hoặc ít hơn. They opened their first school in Kenya in 2009.Họ mở trường học đầu tiên tại Kenya vào năm 2009. Since then, the number of schools has increased to 200.Kể từ đó, số lượng trường học đã tăng lên tới 200. Bridge officials, Shannon May, Jay Kimmelman and Phil Frei say they want to educate 10 million children around the world. Viên chức của Bridge, Shannon May, Jay Kimmelman và Phil Frei nói họ muốn giáo dục 10 triệu trẻ em trên khắp thế giới. On the Bridge International Academies website, the three friends say their effort began with a question.Trên website của Học Viện Quốc Tế Bridges, ba người bạn này đã nói nỗ lực của họ bắt đầu với một câu hỏi. They asked, ‘why there were no plans to educate all the world’s poorest children?’Họ hỏi, ‘tại sao không có một kế hoạch nào để giáo dục cho những trẻ em nghèo nhất thế giới?’

They expect their early education business to make a profit even though it is designed for very poor areas.Họ hy vọng công việc kinh doanh giáo dục sớm sẽ có lời mặc dù nó được thiết kế cho những khu vực nghèo. Their low-cost plan uses new technology to help teachers and to follow student progress. Kế hoạch chi phí thấp sử dụng công nghệ mới để giúp đỡ các giáo viên và để theo dõi sự phát triển của học sinh. It also tracks operations in each school.Nó cũng theo dõi hoạt động của từng trường. They call this new system Academy-in-a-Box.Họ gọi hệ thống mới này là Học-viện-trong-hộp. Every Bridge teacher uses a Nook-e-Reader. Mỗi giáo viên Bridge sử dụng Nook-e-Reader. The electronic reader provides teachers with daily lessons.Thiết bị đọc điện tử này cung cấp cho giáo viên bài giảng hàng ngày. The school provides students with books that match the electronic lessons.Trường cung cấp cho học sinh sách có nội dụng giống với bài giảng điện tử.


The lessons have been developed by trained educators for all Bridge International Academies classes.Bài giảng đã được phát triển phải những nhà giáo dục đã qua đào tạo cho tất cả các lớp học của Học Viện Quốc Tế Bridges. The lessons are designed to meet the requirements of Kenya’s national education plan.Bài giảng được thiết kế để đáp ứng yêu cầu của kế hoạch giáo dục quốc tế của Kenya. Bridge’s large class sizes and teaching methods are not usual in the schools of developed countries.Các kích cỡ lớp học lớn của Bridge và phương pháp dạy không giống như các trường ở các nước phát triển. They are not considered the best for learning. Chúng không được xem là tốt nhất cho việc học. Yet, supporters say the Bridge operation compares well with public education in Kenya.Nhưng, những người ủng hộ nói cơ chế hoạt động của Bridge được xem là tốt so với nền giáo dục công tại Kenya. The average cost to attend a Bridge school is about $5 a month.Chi phí trung bình khi học tại trường Bridge là khoảng 5 đô một tháng.

Researchers Say Ideas About Music and Intelligence



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Researchers Say Ideas About Music and IntelligenceCác Nhà Nghiên Cứu Trình Bày Ý Kiến Về Âm Nhạc Và Trí Thông Minh



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Many people believe that teaching children music makes them smarter and better able to learn new things.Nhiều người tin rằng dạy âm nhạc cho trẻ nhỏ sẽ giúp chúng thông minh hơn và có khả năng học nhiều điều mới. But the organizers of a new study say there’s no scientific evidence that early musical training affects the intelligence of young people.Nhưng những người tổ chức của một nhóm nghiên cứu mới nói rằng không có bằng chứng khoa học nào chứng minh giáo dục âm nhạc sớm ảnh hưởng đến trí thông minh của trẻ nhỏ. An estimated 80 percent of American adults think music classes improve children’s ability to learn and do well in school. Khoảng 80 phần trăm người Mỹ trưởng thành nghĩ rằng các lớp học âm nhạc cải thiện khả năng học và học tốt trong trường của con họ. Researchers at Harvard University, however, have found that there’s one thing musical training does not do.Những nhà nghiên cứu Đại Học Harvard, tuy nhiên, đã tìm ra được một điều mà đào tạo âm nhạc không làm. They say it does not make children more intelligent.Họ nói nó không làm cho con nít trở nên thông minh hơn. Samuel Mehr is a graduate student in Harvard’s School of Education. Samuel Mehr là một sinh viên cao học tại Trường Giáo Dục Harvard. He says it is a mistake to think that learning to play a musical instrument improves a child’s intellectual development.Ông nói đó là một sai lầm khi nghĩ rằng chơi một loại nhạc cụ sẽ cải thiện sự phát triển trí thông minh của trẻ nhỏ. He says the proof comes from studies that measured the mental ability of two groups of 4-year-olds and their parents. Ông nói bằng chứng từ các cuộc nghiên cứu đã đo lường năng lực trí tuệ của hai nhóm trẻ bốn tuổi và cha mẹ của chúng.

One group attended music class. Một nhóm tham gia lớp âm nhạc. The other went to a visual arts class.Nhóm khác đến lớp nghệ thuật thị giác. He says tests failed to provide evidence that those in music classes were any smarter.Ông nói bài kiểm tra đã không thể cung cấp bằng chứng rằng những trẻ trong lớp âm nhạc thông minh hơn. Samuel Mehr says only one study of many has seemed to show a small percentage increase in IQ – intelligence scores – among students. Samuel Mehr nói chỉ một trong số nhiều nghiên cứu có lẽ đã cho thấy phần trăm nhỏ tăng IQ- chỉ số thông minh- trong số các học sinh. But be says musical training can be important for cultural reasons. Nhưng ông nói đào tạo âm nhạc có thể quan trong vì lý do văn hoá. In his words, “We teach music because music is important for us”. Theo lời ông nói, “Chúng ta dạy âm nhạc vì âm nhạc quan trọng với chúng ta”. He notes that the works of writer William Shakespeare are not taught, so the children will do better in physics. Ông cũng nhấn mạnh các tác phẩm của nhà văn William Shakespeare không được dạy, vì vậy trẻ em sẽ học tốt hơn môn Vật lý.


He says Shakespeare is taught because it is important. Ông nói Shakespeare được dạy vì nó quan trọng. And he doesn’t think music needs to be any different than that.Và ông không nghĩ âm nhạc phải cần có gì khác biệt hơn thế. A report on the effects of music training in children was published in the journal PLOS ONE.Báo cáo về tác dụng của đào tạo âm nhạc lên trẻ em được xuất bản trên tờ báo PLOS ONE.

Smithsonian Exhibit Explores the World of the Senses



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Smithsonian Exhibit Explores the World of the SensesTriển Lãm Smithsonian Khám Phá Thế Giới Của Các Giác Quan



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

It was not just another day in a classroom recently for some young people in Washington D.C. Đó không phải là một ngày như những ngày khác tại một lớp học gần đây cho thanh thiếu niên tại Washington D.C. These student volunteers visited the Smithsonian National Museum of Natural History to test a new program.Những học sinh này tình nguyện tham gia Bảo Tàng Quốc Gia Lịch Sử Tự Nhiên Smithsonian để kiểm tra một chương trình mới. Some students explored the mysteries of human bones. Một số học sinh đã khám phá bí ẩn của xương người. Other students examined an insect under a microscope. Những học sinh khác đã thử nghiệm một con côn trùng dưới kính hiển vi. The student volunteers were among the first to help test a new exhibit, a new showing, at the museum.Các học sinh tình nguyện là những người đầu tiên giúp đỡ kiểm tra một vật triển lãm mới, một buổi ra mắt mới, tại bảo tàng. The program has an unusual name – spoken as “Curious” and written as Q-question-mark-r-i-u-s. Chương trình có cái tên rất lạ - đọc như chữ “tò mò” như viết là Q-dấu hỏi-dấu chữ thập-r-i-u-s. The exhibits are designed so young people can learn about science by taking part in experiments.Các vật triển lãm được thiết kế để những người trẻ có thể học về khoa học bằng cách tham gia các cuộc thí nghiệm. Program combines the newest technologies and scientific equipment with more than 6,000 museum objects, both real and digital.Chương trình bao gồm những thiết bị khoa học và công nghệ mới nhất với hơn 6,000 vật thể của bảo tàng, bảo gồm cả thật lẫn điện tử.

Students from local schools helped develop the exhibit, which combines science and art. Học sinh từ các trường học địa phương đã giúp phát triển triển lãm, bao gồm cả khoa học và nghệ thuật. Teachers will bring their science students to the exhibit in the mornings.Giáo viên sẽ dẫn các học sinh khoa học đến buổi triển lãm vào buổi sáng. In the afternoons, the exhibits will be open to everyone.Vào buổi trưa, buổi triển lãm sẽ được mở cho mọi người. Many of the students already have their favorite activities at the center.Nhiều học sinh đã có hoạt động yêu thích của mình tại trung tâm. Thirteen-year-old Nate said he liked exploring the containers with dinosaur bones.Cậu bé 13 tuổi Nate nói em thích khám phá các container có xương khủng long. Addie is 12 years old. Addie 12 tuổi. She likes the bee display. Cô bé thích phần trưng bày ong.


She found that the bumble bee and the yellow bumble bee were very different when she examined them under a microscope.Cô bé tìm ra được rằng ông nghệ và ông nghệ vàng rất khác nhau khi em xem chúng dưới kinh hiển vi. Another student, Ben, said he enjoyed an exhibit that lets people use their senses to learn. Một học sinh khác, Ben, nói cậu bé rất thích một triển lãm cho phép mọi người dùng giác quan để học. He said, for example, that a butterfly smells a little like tea.Em nói, ví dụ như, con bướm có mùi hơi giống với trà. Involving the senses — smell, touch, hearing — is one of the exhibit’s major goals. Kết hợp các giác quan – ngửi, tiếp xúc, nghe – là một trong những mục đích chính của triển lãm.

Nigeria's Kano State Starts a Major Literacy Campaign



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Nigeria's Kano State Starts a Major Literacy CampaignBang Kano Của Nigeria Bắt Đầu Chiến Dịch Chống Mù Chữ Lớn



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Nigeria has one of the world’s highest rates of people who cannot read or write. Nigeria là một trong những nước có tỷ lệ người không biết đọc và viết cao nhất thế giới. But a government agency is taking steps to educate more than 400,000 Nigerians in Kano State.Nhưng một cơ quan chính phủ đang có những bước đi để giáo dục hơn 400,000 người Nigeria tại Bang Kano. The Kano State Agency for Mass Education has set high goals for literacy, the ability to read and write.Cơ quan của Bang Kano cho Giáo Dục Toàn Diện đã đặt mục tiêu cao cho việc chống mù chữ, khả năng biết đọc và biết viết. Minister of States for Education Nyesom Wike reported on the situation last September. Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Nyesom Wike đã báo cáo tình hình vào tháng Chín trước. The minister said the number of illiterate Nigerian adults has increased by 10 million over the past 20 years. Bộ Trưởng nói số lượng người Nigeria trưởng thành mù chữ đã tăng 10 triệu trong suốt 20 năm qua. The current total is 35 million. Tổng số hiện tại là 35 triệu. To improve that situation, Kano’s education agency has joined with “Education for All,” a project of the United nations’ Educational Scientific and Cultural Organization. Để cải thiện tình hình, cơ quan giáo dục của Kano đã phối hợp với “Giáo dục cho tất cả”, một dự án của Tổ Chức Giáo Dục Khoa Học và Văn Hoá Liên Hiệp Quốc.

Working together, they have launched more than 8,000 adult literacy classes in 44 areas. Làm việc với nhau, họ đã mở hơn 8,000 lớp học dạy đọc viết cho người trưởng thành trong 44 khu vực. Their hope is to raise adult literacy levels to 90 percent in Kano States by 2015. Hy vọng của họ là có thể đẩy tỷ lệ người trưởng thành biết chữ của Bang Kano lên 90 phần trăm trước năm 2015. The agency says it now has 16,000 people to teach and train students.Cơ quan nói hiện tại họ có 16,000 người để dạy và đào tạo sinh viên. Another goal is to create jobs and improve living conditions. Một mục tiêu khác là tạo thêm nhiều việc và cải thiện điều kiện sống. The Kano City Women Center is one of many of learning centers for young and adult women.Trung Tâm Phụ Nữ Thành Phố Kano là một trọng những trung tâm dạy học cho phụ nữ trẻ và trưởng thành. It serves hundreds of students at its school and at a vocational, or occupational, center. Trung tâm phục vụ hàng trăm sinh viên tại các trường, trung tâm dạy nghề hay nghề nghiệp của họ. At the center, women learn sewing skills and make products like soaps and air fresheners. Tại trung tâm, phụ nữ được học các kỹ năng may vá và làm các sản phẩm như xà phòng hay nước xịt phòng.


Twenty-five year old Halima Aminu is a mother of three children.Halima Aminu hai mươi lăm tuổi là mẹ của ba đứa con. She started going to the Kano City Women Center in 2010. Cô ta đã bắt đầu đến Trung Tâm Phụ Nữ Thành Phố Kano vào năm 2010 Now, she is in her final year at the senior, secondary-level. Bây giờ, cô ta đang ở năm cuối ở bậc trình độ cao, trình độ thứ hai. Halima Aminy hopes to continue her education at the nest level and someday become a medical doctor.Halima Aminu hy vọng có thể tiếp tục việc học của mình ở trình độ tiếp theo và một ngày nào đó trở thành bác sỹ y khoa.

Nigerian University Students Return to Classes After…



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Nigerian University Students Return to Classes After…Sinh Viên Trường Đại Học Nigeria Đi Học Lại Sau…



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Public universities in Nigeria have re-opened after a nearly six-month long strike by teachers. Các trường đại học công tại Nigeria đã mở cửa lại sau gần sáu tháng đình công của giáo viên. Repeated strikes can add months, even years, to the time it takes a student to finish a study program.Những cuộc đình công như vậy có thể thêm vài tháng, thậm chí vài năm, vào thời gian hoàn thành một chương trình học của sinh viên. Students at public universities across Nigeria say they are worried about exams and completing their project work. Sinh viên tại các trường đại học công trên khắp Nigeria nói họ rất lo lắng về các kỳ thi và việc hoàn thành dự án. The Academic Staff Union of Universities, a labor group, suspended the strike in December.Công Đoàn Giảng Viên Các Trường Đại Học, một nhóm lao động, đã đình chỉ cuộc đình công vào tháng Mười Hai. Part of the settlement was a government promise to invest billions of dollars during the next five years in university buildings and equipment. Một phần của việc giải quyết là lời hứa của chính phủ đầu tư hàng tỷ đô la trong vòng năm năm tới vào xây dựng trường đại học và trang thiết bị. The government said that soon 25% of the nation’s budget will be spent on education. Chính phủ nói 25% của ngân sách chính phủ sẽ sớm được dùng cho giáo dục. Some teachers say the strike was really about pushing the government to make Nigeria’s universities better.Một số giáo viên nói cuộc đình công là thực sự để yêu cầu chính phủ cải thiện các trường đại học tại Nigeria tốt hơn. Laz Emetike is with Delta State University. Laz Emetike thuộc trường Đại Học Bang Delta.

He says the strike was not only to improve conditions for university teachers, but was meant to help everyone. Ông nói cuộc đình công không chỉ để cải thiện điều kiện cho các giảng viên đại học, mà còn để giúp mọi người. He says better science laboratories and other improvements will let Nigeria compete with other parts of the world.Ông nói những phòng thí nghiệm tốt hơn và những cải cách khác sẽ cho phép người Nigeria có thể cạnh tranh với các vùng khác trên thế giới. Countries throughout Africa, not just Nigeria, are considering how to answer the exploding demand for admission to universities. Các đất nước khắp Châu Phi, không chỉ Nigeria, đang xem xét câu trả lời cho nhu cầu bùng nổ nhập học vào các trường đại học. These countries must also improve academic values and requirements, and find ways to pay teachers enough to keep them.Những nước này cũng phải cải thiện giá trị giáo dục và yêu cầu, và tìm cách trả lương cho các giảng viên đủ để giữ họ lại.


Hundreds of thousands of students pass college entrance exams every year. Hàng trăm ngàn sinh viên vượt qua kỳ thi đại học mỗi năm. But many cannot attend public universities because there are not enough classrooms or teachers. Nhưng nhiều người không thể học các trường đại học công vì không đủ lớp và giáo viên. University lecturers say they will be watching to make sure their schools get, and effectively use, the money the Nigerian government has promised.Giảng viên đại học nói họ sẽ theo dõi để đảm bảo trường họ nhận được , và sử dụng hiệu quả, tiền từ chính phủ Nigera đã hứa.

Afghan Women Make Gains in Kandahar Province



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Afghan Women Make Gains in Kandahar ProvincePhụ Nữ Afghanistan Kiếm Tiền Tại Tỉnh Kandahar



From VOA Learning English, this is the Education ReportTừ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

Security risks are said to be widespread in the southern Afghan Province of Kandahar. Các mối đe doạ an ninh được cho là lan rộng ở khu vực tỉnh Kandahar phía Nam Afghanistan. Yet the number of women working in Kandahar has risen during the past year. Nhưng số lượng phụ nữ làm việc tại Kandahar đã tăng lên trong suốt năm vừa qua. The provincial government employs more than 1,150 women, most of them as teachers. Chính phủ địa phương tuyển dụng hơn 1,150 phụ nữ, phần lớn là giáo viên. That is up from about 900 female teachers last year.Tăng so với năm ngoái 900 giáo viên nữ. Kandahar is the former power base of the Taliban and its leader, Mullah Mohammad Omar.Kandahar là cơ sở chỉ huy trước đây của Taiban và thủ lĩnh của họ, Mullah Mohammad Omar. The Taliban ruled Kandahar from 1994 to 2002.Taliban đã nắm quyền Kandahar từ năm 1994 đến năm 2002. During that period, women were banned from working outside the home.Trong suốt thời kỳ đó, phụ nữ bị cấm làm việc bên ngoài nhà. Most girls could not attend school.Phần lớn con gái không được đến trường.

This year, 500 girls will complete high school.Năm nay, 500 nữ sinh sẽ hoàn thành bậc trung học phổ thông. Mohammad Ewaz Nazari is an education official in the provinceMohammad Ewaz Nazari là viên chức giáo dục tại tỉnh này. He said Kandahar has about 47,000 female students. Ông nói Kandahar có khoảng 47,000 sinh viên nữ. And the numbers are rising.Và con số này đang tăng lên He described an increasing demand for jobs among both educated and uneducated women.Ông cho biết có sự gia tăng nhu cầu tìm việc trong số những người phụ nữ có học thức và cả không có học thức. In addition to government jobs, women are working for private businesses. Bên cạnh các công việc cho chính phủ, phụ nữ đang làm việc cho các doanh nghiệp tư nhân. Maryam Durani operates a local radio station. Maryam Durani đang quản lý một đài phát thanh địa phương.


She says women in Kandahar need more job opportunities.Bà nói phụ nữ tại Kandahar đang cần nhiều cơ hội việc làm hơn nữa. But she adds they must strengthen the gains they have already made.Nhưng bà cũng nói thêm họ cần phải củng cố nguồn lợi họ đã kiếm được. A non-governmental group, the Afghan School project, has given women year long scholarships that can lead to careers.Một tổ chức phi chính phủ, dự án Trường Học Afghanistan, đã trao học bổng dài hạn cho những phụ nữ có định hướng nghề nghiệp The recipients attend programs at the Kandahar Institute of Modern Studies. Người nhận học bổng tham gia chương trình tại Viện Nghiện Cứu Hiện Đại Kandahar The Institute offers training in Business Management, Information Technology, English and Communications.Viện cung cấp khoá đào tạo Quản Trị Kinh Doanh, Công Nghệ Thông Tin, Tiếng Anh và Truyền Thông. Some Afghans have expressed concern that the Taliban could regain power after international forces leave Afghanistan.Một số người Afghanistan bày tỏ lo lắng Taliban có thể lấy lại quyền lực sao khi quốc tế yêu cầu rời khỏi Afghanistan. And they say the progress of women’s rights could be lost if that happens.Và họ nói sự phát triển nhân quyền phụ nữ có thể bị đánh mất nếu điều đó xảy ra.

Overseas Students Add to Their Education at US Community



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Overseas Students Add to Their Education at US CommunityDu học sinh nâng cao trình độ học vấn tại Cộng Đồng Mỹ



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Community colleges in the United States have a lot to offer. Các trường cao đẳng cộng đồng tại Mỹ có rất nhiều điều kiện hấp dẫn. Educators say these two-year colleges may be a good choice for international students who have finished secondary school and want to study in the US. Các nhà giáo dục nói những trường cao đẳng hai năm này có thể là lựa chọn tốt cho các sinh viên quốc tế đã hoàn thành bậc trung học cơ sở và muốn học tiếp tại Mỹ. Today we tell about a program for such students. Hôm nay chúng ta sẽ nói về một chương trình cho những học sinh này. It is called the Community College Initiative Program.Chương trình này mang tên Chương trình Sáng Kiến Cao Đẳng Cộng Đồng It is designed for students from areas underserved in education and skills trainingChương trình này được thiết kế cho các sinh viên đến từ những khu vực có chương trình giáo dục và đào tạo kỹ năng thấp. It lasts one school year.Chương trình này kéo dài một năm. Since 2007, about 2,100 students from 16 nations have taken part in the program. Từ năm 2007, khoảng 2,100 học sinh từ 16 nước đã tham gia chương trình này. The Bureau of Educational Affairs of the State Department provides for their needs. Cục Giáo Dục của Bộ Ngoại Giao Mỹ cung cấp đầy đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu thiết yếu của các sinh viên này.

Three consortia, or organizations, of community colleges work with the Bureau of Educational Affairs to administer the program. Ba tập đoàn, hoặc tổ chức, hoặc trường cao đẳng cộng đồng làm việc với Cục Giáo Dục để quản lý chương trình. Schools across the United States take part.Các trường tại Mỹ đều tham gia. Syedur Rahman is project director of the Community College Consortium led by Northern Virginia Community College. Syedur Rahman là trưởng dự án của liên doanh trường Cao Đẳng Cộng Đồng thuộc trường Cao Đẳng Cộng Đồng Bắc Virginia. He says many students in poor, rural areas do not have an equal chance to succeed. Ông nói có rất nhiều sinh viên trong những khu vực ngoại ô,nghèo không có cơ hội bình đẳng để thành công. At the start of their stay in America, students deepen their knowledge of English and learn about their schools’ surroundings. Khi bắt đầu cuộc sống tại Mỹ, các sinh viên sẽ nâng cao kiến thức tiếng Anh và học về môi trường xung quanh trường. They can choose from among several fields of study, such as information technology, business administration and agricultureHọ có thể chọn ngành học trong một số lĩnh vực, như công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh và nông nghiệp.


Other areas open to them include media and journalism, engineering and health. Những ngành khác mở cho họ bao gồm truyền thông và báo chí, kỹ thuật và y tế. Students attend classes and study at participating community colleges. Sinh viên đến lớp và học tại các trường cao đẳng cộng đồng tham gia trong chương trình. They can also join in internship programs with businesses or nonprofit organizations. Họ có thể tham gia chương trình thực tập với các tổ chức kinh doanh hay phi lợi nhuận. You can get more details of the Community College Initiative Program from the Public Affairs Section of the US Embassy in your country.Bạn có thể tìm thêm thông tin chi tiết về Chương Trình Cao Đẳng Cộng Đồng Khởi Đầu tại Phòng Văn Hoá của Đại Sứ Quán Mỹ tại nước bạn.

Rights Groups Demand End to Schoolchildren's Begging



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Rights Groups Demand End to Schoolchildren's BeggingCác Tổ Chức Nhân Quyền Yêu Cầu Chấm Dứt Hành Vi Bắt Ép Trẻ Em Học Sinh Đi Ăn Xin



From VOA Learning English, this is the Technology ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Công Nghệ.

Thousands of young people in Senegal attend and live at religious schools called daaras. Hàng ngàn thanh thiếu niên ở Senegal học tập và sống tại các trường học tôn giáo được gọi là daaras. These schools accept only boys. Những trường học này chỉ chấp nhận học sinh nam. The students are called talibe’ and they study the Koran. Học sinh ở đây được là talibe’ và chúng học kinh Koran. Some daaras force students to ask strangers on the street for money and food. Một số daaras bắt buộc học sinh xin tiền và thức ăn từ người lạ trên đường. The government had promised to stop this forced begging by 2015.Chính phủ nước này đã hứa sẽ chấm dứt tệ nạn bắt ép ăn xin này trước năm 2015. But the organization Human Rights Watch says there has been little progress.Nhưng tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền nói rằng chỉ mới có một chút tiến triển. Recently, a government study found that more than 30,000 students were begging in Dakar, the capital. Gần đây, một cuộc điều tra của chính phủ đã tìm ra được rằng hơn 30,000 học sinh đang ăn xin tại Dakar, thủ đô. The boys were reported to be as young as four years old. Các bé trai được báo cáo là còn nhỏ khoảng bốn tuổi.

They are often walking the streets shoeless and in torn, old clothes.Chúng thường đi trên đường trong tình trạng không giày và quần áo cũ, rách rưới. Matt Wells is a West African researcher for Human Rights Watch. Matt Wells là một nhà nghiên cứu người Tây Phi của tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền. He says the boys must bring back a required amount of money, sugar and rice or face punishment.Ông nói những bé trai này phải đem về đúng khoản tiền, đường và gạo yêu cầu hoặc không là hình phạt lên mặt. He says teachers will often severely beat talibe’ who fail to meet the demand. Ông nói các giáo viên thường đánh đập dã mãn những talibe’ không đạt yêu cầu. He also says the boys usually are hungry, live in dirty, overcrowded rooms, and receive very little real education.Ông cũng cho biết thêm các bé trai này thường xuyên đói khát, sống trong các căn phòng đông đúc, dơ bẩn, và nhận rất ít sự giáo dục. In March 2013, eight talibe’ died in a fire in Dakar.Tháng Ba năm 2013, tám trẻ talibe’ đã chết trong một trận hoả hạn tại Dakar. Neighbors said they knew the children could not escape from the school building in which they were living. Những người hàng xóm nói họ biết những đứa trẻ này không thể nào trốn thoát khỏi trường học mà chúng đang sống.


After the fire, Senegalese officials promised to take steps against child begging. Sau trận hoả hoạn, các quan chức Senegal đã hứa sẽ có hành động để xoả bỏ tình trạng trẻ em ăn xin. But, Human Rights Watch says the government has closed only one daara for safety reasons. Nhưng, tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền nói chính phủ nước này mới chỉ đóng cửa một trường daaras vì lý do an ninh. HRW says there are hundreds more that violate students’ rights. Tổ chức Theo Dõi Nhân Quyền (HRW) nói có hàng trăm trường hợp hơn thế đang vi phạm nhân quyền của các học sinh Senegal’s Ministry of Justice says it knows of the problems and is working on new legislation.Bộ Tư Pháp Senegal nói họ biết về vấn đề trên và đang sửa đổi bộ luật mới. But a ministry official notes there is cultural resistance to laws restricting religion.Nhưng một quan chức Bộ Tư Pháp cũng lưu ý rằng có sự phản văn hoá đối với những điều luật hạn chế tôn giáo.

More Than 1 Million Syrian Children Are Refugees



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

More Than 1 Million Syrian Children Are RefugeesHơn 1 Triệu Trẻ Em Syria Là Người Tị Nạn



From VOA Learning English, this is the Education ReportĐến từ VOA Learning English, đây là Bản Tin Giáo Dục.

The United Nations is warning that Syrian children are suffering because of the country’s nearly three year-long conflict.Liên Hiệp Quốc cảnh báo rằng trẻ em Syria đang phải chịu khổ vì xung đột gần ba năm của đất nước. It says many children have developed emotional problems, are separated from their parents and are not in school. Họ nói nhiều trẻ em đang gặp vấn đề về tâm lý, và bị tách khỏi cha mẹ của chúng và không được đi học. The United Nations says more than one million Syrian children are registered with its refugee agency, the UNHCR. Liên Hiệp Quốc nói rằng hơn một triệu trẻ em Syria được đăng ký tại trại tị nạn của tổ chức, UNHCR. Most of these boys and girls now live in Lebanon and Jordan. Phần lớn những bé gái và bé trai hiện giờ sống tại Li Băng và Jordan. The children may have escaped from the fighting, but they continue to suffer the effects of war.Những đứa trẻ có thể đã trốn thoát khỏi cuộc chiến, nhưng chúng tiếp tục phải chịu đựng hậu quả của chiến tranh. In a new report, the UN agency says 75 percent of the 1.1 million Syrian children listed as refugees are under the age of 12. Trong một bản tin, văn phòng Liên Hiệp Quốc nói rằng 75 phần trăm của 1.1 triệu trẻ em Syria trong danh sách người tị nạn đều dưới 12 tuổi. The agency is urging international donors to increase financial support to refugee families. Cơ quan này đang kêu gọi sự ủng hộ quốc tế để gia tăng sự ủng hộ tài chính cho các gia đình tị nạn.

The UN report noted efforts to keep Syrian refugee children in school. Báo cáo của UN cũng nhấn mạnh sự cố gắng để giữ cho các trẻ em tị nạn Syria được đến trường. But as of September 2013, it said, more than 100,000 of those in Jordan were not attending classes. Nhưng tháng Chín năm 2013, họ nói, hơn 100,000 trẻ em trong số đó tại Jordan không đến lớp. And it said twice that number could be out of school in Lebanon by the end of 2013.Và họ nói số trẻ em gấp đôi con số đó tại Li Băng có thể sẽ nghỉ học trước cuối năm 2013. Many children, especially boys, are out of school because their families need them for work.Nhiều trẻ em, đặc biệt là các bé trai, phải nghỉ học vì gia đình các em cần các em làm việc. Brian Hansford is a spokesman for the UNHCR. Brian Hansford là người phát ngôn của UNHCR. He says the report found that 10 percent of Syrian refugee children in the area are working. Ông nói báo cáo cho thấy 10 phần trăm trẻ em tị nạn Syria trong khu vực đang làm việc. Some jobs require working in dangerous conditions for many hours.Một số công việc đòi hòi làm việc trong điều kiện nguy hiểm trong nhiều giờ.


Mr. Hansford notes that babies born in Syria are not registered if their families fled the country, or if they were born in Lebanon or Jordan. Ông Hansford cũng lưu ý trẻ em sinh ra tại Syria không được đăng ký khai sinh nếu gia đình chúng đã di cư sang nước khác, hoặc nếu chúng sinh ra tại Li Băng hay Jordan. The lack of a birth record can create problems for these children later in life. Việc thiếu hụt hồ sơ khai sinh sẽ gây ra nhiều vấn đề cho những đứa trẻ này sau này trong cuộc sống. The UN report says more than 70,000 Syrian refugee families live without fathers.Báo cáo UN cho biết hơn 70,000 gia đình tị nạn người Syria sống không có cha. And nearly 4,000 refugee children are separated from both parents.Và gần 4,000 trẻ tị nạn sống tách biệt khỏi cả ba và mẹ.

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2016

Expert Shares Suggestions for Writing that Scary School Paper



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Expert Shares Suggestions for Writing that Scary School Paper. Chuyên gia chia sẻ những gợi ý cho việc viết đáng sợ ở trường.



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Many secondary and university students have returned to classes, or soon will.Nhiều học sinh trung học và đại học đã đi học lại, hoặc sẽ sớm đi học. Some students worry about academic writing – writing for school. Một số sinh viên lo lắng về việc viết bài luận – bài viết ở trường. Writing papers can be hard – even a little frightening.Các bài viết trên giấy có thể khó - thậm chí có một chút đáng sợ. This is especially true if you are not writing in your first language.Điều này đặc biệt đúng khi bạn không viết bằng ngôn ngữ đầu tiên của bạn. So we have asked some writing experts in the United States for advice.Vì vậy, chúng tôi đã hỏi ý kiến của một số chuyên gia viết lách ở Mỹ. Mary Ann Allison is a writing professor at Hofstra University in New York.Bà Mary Ann Allison là một giáo sư viết văn tại Đại học Hofstra ở New York. She is also a poet and a writer. Cô cũng là nhà thơ và nhà văn. She says starting a paper is often the most difficult part of writing for school.Cô cho biết việc bắt đầu một bài viết thường là phần khó nhất của việc viết trong trường học.

Ms. Allison says students should choose to write about things that interest them a lot if they have a choice at all.Bà Allison nói rằng sinh viên nên chọn viết về những điều mà họ quan tâm nhiều nếu họ có một sự lựa chọn. She says the more naturally interested the student is in the subject the better he or she will write.Cô nói học sinh càng thích thú tự nhiên một chủ đề thì anh ấy hoặc cô ấy càng viết tốt hơn. She says it also makes the process of writing easier.Cô nói rằng điiều đó cũng khiến quá trình viết dễ dàng hơn. But, Ms. Allison says the student should also consider how much information is available on the subject of interest.Nhưng, bà Allison nói các sinh viên cũng nên xem xét thông tin nhiều như thế nào thì có ích cho chủ đề yêu thích đó. Ms. Allison says the next step in writing a paper is to produce a plan, or outline, of the paper.Bà Allison nói rằng bước kế tiếp trong việc viết một bài luận là viết dàn ý, hoặc bố cục của bài viết. She says the writer should come up with several main points.Bà nói người viết nên đặt ra một vài vấn đề cơ bản. Ms. Allison says she usually produces five to ten points and then stops.Bà Allison nói bà thường viết ra 5 đến 10 vấn đề và sau đó dừng lại.


Then, Ms. Allison says the writer should sleep on itSau đó, Bà Allison nói rằng người viết nên quên nó đi. In other words, do not think about it until the next day.Nói cách khác, không nghĩ về nó cho đến ngày hôm sau. She says to let your unconscious mind do a little of the work for youBà nói rằng để cho tiềm thức của bạn hoạt động một ít. She believes you will further develop your ideas when you are at rest.Bà tin rằng bạn sẽ tiếp tục phát triển những ý tưởng của bạn khi bạn đang nghỉ ngơi.Finally, it is time start fully researching your subject. Cuối cùng, đó là thời gian bắt đầu nghiên cứu chủ đề của bạn hoàn toàn. Collect the needed information.Thu thập thông tin cần thiết. Only then, Ms. Allison says, should a student begin to write.Chỉ khi đó, bà Allison nói, học sinh nên bắt đầu viết bài.

Reports of Rape, Abuse Surface at a School in Jakarta



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Reports of Rape, Abuse Surface at a School in JakartaCác bản tin về nạn hiếp dâm, lạm dụng tình dục xảy ra ở một trường trung học ở Jakarta



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

The reported rape of a six-year-old student at a well-know school in Jakarta has received widespread media attention in Indonesia.Vụ hiếp dâm được trình báo về việc một học sinh sáu tuổi tại một trường học nổi tiếng ở Jakarta đã được thu hút sự chú ý rộng rãi của truyền thông ở Indonesia. The costly Jakarta International School, or JSI, serves many children of diplomats and wealthy foreign families.Trường quốc tế đắt đỏ Jakarta hay JSI phục vụ con em của các nhà ngoại giao và các gia đình nước ngoài giàu có. Indonesian police have arrested several suspects in connection with the incident reported in early April.Cảnh sát Indonesia đã bắt giữ một số nghi phạm có liên quan đến vụ việc được trình báo vào đầu tháng Tư. Similar reports of sexual abuse at the school have followed.Các cụ trình báotương tự về vấn đề lạm dụng tình dục trong trường học đang được theo dõi. This week, another kindergarten student also said he was abused at the school.Tuần này, một học sinh mẫu giáo khác cũng cho biết em đã bị xâm hại tình dục ở trường. The education ministry ordered the kindergarten closed.Bộ Giáo dục đã yêu cầu trường mẫu giáo này đóng cửa. The ministry said the school had been operating without permission.Bộ cho biết nhà trường đã hoạt động không có giấy phép. Tim Carr heads the Jakarta International School.Ông Tim Carr đứng đầu trường quốc tế Jakarta.

He described the recent incident at the shool as an unimaginable tragedy. Ông mô tả sự việc gần đây tại các trường học như một thảm kịch không thể tưởng tượng được. He said the school is taking all measured to prevent another.Ông cho biết nhà trường đang thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn chặn các vụ việc khác. Years ago, American investigators name a former JSI teacher as one of the worst child sex offenders ever identified American William James Vahey worked at the school from 1992 until 2002.Vài năm trước đây, các nhà điều tra Mỹ đã xác định danh tính của một cựu giáo viên trường JSI là một trong những tội phạm lạm dụng tình dục trẻ em nghiêm trọng nhất là một người Mỹ tên William James Vahey đã làm việc tại trường từ năm 1992 cho đến năm 2002. He killed himself last month after US federal investigators seized some of the computer records.Ông đã tự sát một tháng trước sau khi Mỹ các nhân viên điều tra liên bang thu giữ một số tài liệu máy tính. The evidence include 90 photographs of boys Vahey reportedly abused. Bằng chứng bao gồm 90 bức ảnh của các bé trai Vahey đã bị xâm hại như tin đã đưa.


The number of reported rapes is increasing in Indonesia.Số lượng các vụ hiếp dâm được trình báo ngày càng tăng ở Indonesia. But the reports do not get a lot of public attention.Nhưng các báo cáo này không nhận được nhiều sự quan tâm của công chúng. Last year, the Indonesian Child Protection Commission declared child rape a "national emergency." Năm ngoái, Ủy ban Bảo vệ Trẻ em của Indonesia đã tuyên bố nạn hãm hiếp trẻ em là một "tình trạng khẩn cấp quốc gia" But it said it does not have dependable numbers on rape.Nhưng họ nói họ không có con số xác thực về nạn hiếp dâm. A large part of Indonesian society considers it offensive to talk about sexual abuse.Một phần lớn xã hội Indonesia xem nó là xúc phạm khi nói đến sự lạm dụng tình dục. Victims are often afraid to report such crimes.Các nạn nhân thường ngại phải báo cáo các vụ án như vậy. They fear it will dishonour their families.Họ sợ nó sẽ làm mất danh dự gia đình của họ.

Racial Segregation in US Public Schools Struck Down 60 Years



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Racial Segregation in US Public Schools Struck Down 60 YearsSự phân biệt chủng tộc ở các trường công lập ở Mỹ đã bị dập tắt sau 60 năm



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Sixty years ago, the highest court in the United States changed American education.Sáu mươi năm trước, Tòa án tối cao liên bang Mỹ đã thay đổi nền giáo dục Mỹ. On May 17th, 1954, all nine judges of the Supreme Court ruled against racial separation in public schools.Vào ngày 17 tháng 5 năm 1954, cả 9 vị thẩm phán thuộc tòa án tối cao đã ra phán quyết phản đối sự phân biệt chủng tộc ở các trường công lập. The court said such segregation in schools violates the United States Constitution.Tòa án cho biết sự phân biệt chủng tộc ở trường học là vi phạm Hiến pháp Hoa Kỳ. At that time, many school systems had separate schools for white students and black students.Tại thời điểm đó, nhiều hệ thống trường học đã phân biệt những trường dành cho học sinh da trắng và da màu. The segregation was the result of a court ruling from 1896.Sự phân biệt chủng tộc là kết quả của phán quyết của tòa án từ năm 1896. That decision permitted so-called "separate but equal" schools.Quyết định đó đã thừa nhận các trường gọi là “phân biệt nhưng bình đẳng”. Some schools had only white children.Một số trường chỉ toàn học sinh da trắng. Others had only black children.Những trường khác chỉ toàn học sinh da màu.

Then, about sixty years later, the case Brown versus the Board of Education came before the Supreme CourtSau đó, khoảng những năm sáu mươi sau, vụ kiện của Brown chống lại Bộ giáo dục đã được đưa ra trước Tòa án tối cao. It involved five separate legal actions.Nó kéo theo 5 vụ kiện riêng biệt. But it centered on an African-American child in Kansas.Nhưng nó tập trung vào một đứa trẻ Phi-Mỹ ở Kansas. Linda Brown lived just a short distance from a school.Linda Brown ở cách trường không xa. But she was forced to travel across town to a black school because the school near her permitted only white students.Nhưng cô buộc phải đi qua thị trấn để đến một trường cho học sinh da màu vì trường gần nơi cô ở chỉ chấp nhận học sinh da trắng. Aderson Francois teaches law at Howard University in Washington, D.C. Ông Aderson Francois dạy luật tại Đại học Howard ở thủ đô Washington. He says the case ended official racial separation in U.S. schools.Ông nói vụ kiện này đã chính thức chấm dứt sự phân biệt chủng tộc ở các trường học tại Mỹ.


But he also criticizes the ruling.Nhưng ông cũng chỉ trích phán quyết này. He says it should have set a time by which segregation had to end.Ông nói nó phải xác lập thời gian mà sự phân biệt chủng tộc phải chấm dứt. Some segregated schools did not obey the Supreme Court ruling until the 1960s.Một vài trường có sự phân biệt chủng tộc vẫn không tuân thủ phán quyết của Tòa án tối cao cho đến những năm 1960. Even today, many schools are still effectively segregated.Thậm chí ngày nay, nhiều trường học thực sự vẫn còn phân biệt chủng tộc. In 2012, the Civil Rights Project at the University of California studied racial populations in schools. Vào năm 2012, Dự án Dân quyền của Đại học California đã nghiên cứu mật độ chủng tộc ở các trường học. The study showed that many schools are less racially mixed than 40 years ago.Nghiên cứu cho thấy nhiều trường hỗn hợp đã giảm hơn 40 năm trước đây. The study says social and economic issues are partly to blame.Nghiên cứu cho biết các vấn đề kinh tế xã hội cũng có một phần trách nhiệm.

Do Children Learn Better in Same-Sex Schools?



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Do Children Learn Better in Same-Sex Schools? Liệu trẻ có học tốt hơn ở những trường cùng giới tính không?



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Should girls go to school only with other girls? Các em học sinh nữ nên đi học trường chỉ dành cho nữ giới? Is it better for boys to attend all-boys' schools?Liệu có tốt hơn cho các học sinh nam khi học ở những trường chỉ dành cho nam giới? Educators at a school for girls in Washington, D. C. believe children do better in classes of the same sex. Các giáo viên tại một trường nữ sinh ở thủ đô Washington tin rằng trẻ sẽ học tốt hơn khi học cùng lớp với bạn cùng giới tính. But other experts say there is no real evidence to support that idea.Nhưng các chuyên gia khác cho rằng không có bằng chứng cụ thể để ủng hộ ý kiến trên. They believe there are other, more important things that make a school effective. Họ tin rằng có những điều khác quan trọng hơn, những điều này giúp việc học hiệu quả hơn. Excel Academy is the first all-girl school in Washington D.C. that is independently operated and supported by taxpayers.Học viện Excel là trường nữ sinh đầu tiên ở thủ đô Washington hoạt động độc lập và được trợ giúp bởi những người nộp thuế. It opened its doors in 2008.Nó mở cửa vào năm 2008. One of its students is 10-year-old Anyreah Clavijo.Một trong số các học sinh của trường này là Anyreah Clavijo 10 tuổi.

Anyreah attended kindergarten in a classroom with boys.Anyreah học mẫu giáo trong lớp học cùng với các bạn nam. She has now been at Excel for the last five years.Cô hiện đã học tại Excel 5 năm rồi. Anyreah says boys have different interests than girls.Anyreah nói rằng các bạn học sinh nam có sở thích khác so với các bạn học sinh nữ. She praises her school, saying the staff makes her feel like the smartest person in the world.Cô khen ngợi trường của mình, nói rằng đội ngũ nhân viên khiến cô cảm thấy mình là người khôn ngoan nhất trên thế giới. The Excel Academy provides free education to children from families without much money. Học viện Excel cung cấp nền giáo dục miễn phí cho học sinh từ các gia đình không có đủ tiền. It serves more than 600 girls from preschool through grade five.Trường hỗ trợ cho hơn 600 nữ sinh từ tiểu học cho đến hết lớp 5. Three meals are served each day. Ba bữa được cung cấp mỗi ngày.


Kaye Savage established the school and is its leader. Bà Kaye Savage thành lập ngôi trường này và hiện là hiệu trưởng. She says that when boys and girls are taught together, the teachers teach for the boys.Bà nói khi nam sinh và nữ sinh được dạy dỗ cùng với nhau, các giáo viên chỉ dạy những học sinh nam. She says boys are a little louder and much more active than the girls.Bà nói các học sinh nam thì ồn ào và hiếu động hơn các học sinh nữ. She says she believes that makes girls second-class citizens in their schools.Bà nói bà tin rằng điều đó khiến những học sinh nữ là những “công dân hạng hai” trong trường của họ. Elaine Weiss is an education expert at the Economic Policy Institute.Bà Elaine Weiss là một chuyên gia giáo dục tại Viện Kinh tế Chính trị. She believes other considerations besides same-sex classes have a bigger effect on success in school.Bà tin rằng những lý do khác bên cạnh các lớp học cùng giới có ảnh hưởng lớn hơn đến sự thành công trong học tập. She says everything that happens in children's early development is important.Bà nói rằng mọi thứ xảy ra trong sự phát triển đầu đời của trẻ là quan trọng.

Seventy-year-old College Student Graduates



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Seventy-year-old College Student GraduatesHọc sinh đại học 70 tuổi tốt nghiệp.



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Many schools across the U.S. hold graduation ceremonies at this time of year.Rất nhiều trường trên khắp nước Mỹ tổ chức lễ tốt nghiệp vào thời gian này của năm. In some schools, even five- and six-year-olds observe their graduation from kindergarten.Ở một số trường, ngay cả những em bé 5 và 6 tuổi cũng chứng kiến lễ tốt nghiệp từ lúc mẫu giáo. So can older people...much older.Thế nên người lớn tuổi hơn…lớn tuổi hơn rất nhiều cũng có thể vậy. Seventy-year-old Jerry Reid just graduated from the University of Virginia in Charlottesville.Ông Jerry Reid 70 tuổi vừa tốt nghiệp trường Đại học Virginia ở bang Charlottesville. He earned a bachelor's degree.Ông đã giành được bằng Cử nhân. Mr. Reid might not look like the average college student.Ông Reid có thể trông không giống như sinh viên đại học bình thường. His hair is definitely grayer.Tóc ông đã bạc hết. But, still, Jerry Reid's age is easy to forget.Ngoài ra, thậm chí, ở độ tuổi của ông thì rất dễ quên.

Other UVA students know him as one of their own. Những sinh viên khác của Đại học UVA nhận ra ông như một phần của họ. Mr. Reid fit right into the "Hoo Crew," a group that cheers for the school at sports eventsÔng Reid rất hợp với nhóm “Hoo Crew” - một nhóm cổ vũ cho trường trong các sự kiện thể thao. He also joined a fraternity, a men's group on campus.Ông cũng tham gia vào hội sinh viên - nhóm của các sinh viên nam trong trong khuôn khổ trường. He sang drinking songs along with many other students.Ông hát các bài các bài hát mời rượu cùng với nhiều học sinh khác. Mr. Reid's young school friends say they can talk to him about almost anything.Những người bạn trẻ của ông Reid nói rằng họ có thể kể với ông về hầu hết mọi thứ. About a half-century ago, while in his 20s, Mr. Reid was racing cars and chasing girls.Khoảng một nửa thế kỷ trước, khi ở những năm 20 tuổi, ông Reid vẫn đang đua xe và theo đuổi các cô gái . But he says his friend Bill would invite him to UVA parties.Nhưng ông kể rằng bạn của ông - Bill đã mời ông tham gia các tổ chức của UVA.


He says Bill told him that he needed to go to school or he would never make anything of his lifeÔng nói Bill nói với ông rằng ông cần phải đi học hoặc ông sẽ không bao giờ làm được bất cứ điều gì cho cuộc sống của mình. That was in 1963.Đó là vào năm 1963 Jerry Reid says it took him 48 years to take that advice.Jerry Reid nói ông đã mất 48 năm để có được lời khuyên đó. In 2011, he entered college.Vào năm 2011, ông vào đại học. UVA Professor Luke Wright says Mr. Reid influenced students.Giáo sư Luke Wright của UVA Wright nói ông Reid đã có ảnh hưởng đến sinh viên. Professor Wright says he opened the minds of the young adults. Giáo sư Wright nói ông đã mở rộng trí óc của những thanh niên trẻ. The teacher says Mr. Reid showed them "that life does not end at 40.Giảng viên đã nói rằng ông Reid đã cho họ thấy “cuộc đời không chấm dứt ở tuổi 40” Instead, the 70-year-oldcollege graduate believes that getting older can be the beginning of a dream. Thay vào đó, người tốt nghiệp đại học 70 tuổi tin rằng khi đã lớn tuổi vẫn có thể bắt đầu một giấc mơ. Mr. Reid says he plans to return to UVA for graduate school.Ông Reid nói ông dự định trở về UVA vào ngày lễ tốt nghiệp.

Oil Boom in North Dakota Crowds Classrooms



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Oil Boom in North Dakota Crowds ClassroomsSự bùng nổ dầu mỏ ở Bắc Dakota gây quá tải cho các lớp học



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

The oil industry is growing quickly in the American states of North Dakota and Montana.Ngành công nghiệp dầu mỏ đang tăng nhanh ở các bang Bắc Dakota và Montana của Mỹ. Removing oil from the ground has made a lot of money for the area and provided many jobs.Công nghiệp khai thác dầu đã mang lại rất nhiều tiền cho khu vực này và cung cấp nhiều việc làm. The industry also has brought thousands of people to small rural cities. Ngành công nghiệp này cũng đã mang hàng nghìn người đến những thành phố nông thôn nhỏ bé. Williston, North Dakota, is a good example.Williston, North Dakota là một ví dụ điển hình. The population growth has caused crowding in Williston's schools.Sự tăng dân số đã dẫn đến sự quá tải trong các trường học ở Williston . John Monger was born and raised in the city.Ông John Monger sinh ra và lớn lên ở thành phố này. He has taught at Williston's Hagan Elementary School for 24 years.Ông đã giảng dạy tại Trường Tiểu Học Hagan ở Williston trong 24 năm. For the last three years, he has taught in a temporary structure called a trailer.Trong ba năm gần đây, ông đã giảng dạy trong một cơ sở tạm thời gọi là phòng học rơ-móoc lưu động.

The trailer classrooms are smaller than usual. Now Mr. Monger has 18. Những lớp học rơ-móoc này nhỏ hơn thông thường. Bây giờ ông Monger hiện có 18 lớp học. Viola LaFontaine leads Williston Public Schools.Viola LaFontaine là người quản lý các trường công lập ở Williston. That area of schools is the smallest in North Dakota.Những ngôi trường nằm ở khu vực nhỏ nhất ở Bắc Dakota. But it is also growing the fastest.Nhưng nó cũng đang tăng trưởng nhanh nhất. She says the schools increased their population by more than 1.000 students in the past four to five years.Bà nói rằng số lượng học sinh tại các trường tăng hơn 1.000 học sinh trong 4 đến 5 năm qua. The majority is inelementary school. In addition, students come from all over the world.Phần lớn là tại các trường tiểu học. Ngoài ra, còn có học sinh đến từ khắp nơi trên thế giới. Ms. LaFontaine says it is difficult to deal with continuing changes in the student population.Bà LaFontaine nói rằng thật khó để đối phó với những thay đổi liên tục về số lượng học sinh.


The official says it is also hard to hire qualified teachers and pay for larger and more modern schools.Nhà chức trách cho rằng điều đó cũng khó khăn để thuê giáo viên có trình độ cũng như chi cho các trường học lớn hơn và hiện đại hơn. She notes that the state is receiving a lot of money from oil. Bà lưu ý rằng chính phủ đang thu được rất nhiều tiền từ dầu mỏ. She has asked the state government for education assistance. Cô đã yêu cầu chính phủ của bang hỗ trợ giáo dục Voters in Williston District One recently approved a measure to permit building a new high school.Các cử tri ở quận Một của Williston mới đây đã thông qua biện pháp cho phép xây dựng một trường trung học mới. The measure will increase property taxed.Biện pháp này sẽ làm tăng mức thuế tài sản. But education activists say Williston taxes are less than in similar North Dakota communities.Nhưng các nhà hoạt động giáo dục nói rằng mức thuế ở Williston ít hơn ở các khu vực khác thuộc Bắc Dakota.

Pencils of Promise Has Built Schools on Three Continents



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Pencils of Promise Has Built Schools on Three ContinentsTổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” đã xây nhiều trường học ở ba châu lục.



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Adam Braun established the organization Pencils of Promise in 2008.Adam Braun thành lập tổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” vào năm 2008. Its goal is to make sure all children have a chance for an education.Mục tiêu của tổ chức là để đảm bảo rằng tất cả trẻ em đều có cơ hội đến trường. Six years later, the non-profit group is building a new school somewhere every 90 hours.Sáu năm sau, tổ chức phi lợi nhuận này tiếp tục xây một trường học mới ở đâu đó mỗi 90 giờ. It has helped more than 22,000 children in Africa, Asia and Latin America. Tổ chức này đã giúp đỡ hơn 22.000 trẻ em ở châu Phi, châu Á và Mỹ Latin. It all started when Adam Braun was a college student.Mọi thứ bắt đầu khi Adam Braun còn là một sinh viên đại học. He was visiting India when a boy stopped him on the street.Ông đang tham quan trên đường phố ở Ấn Độ thì có một cậu bé chặn ông lại. The boy asked for money.Cậu bé hỏi xin ông tiền. Mr. Braun asked the boy what he would want if he could have anything in the world.Ông Braun hỏi cậu bé điều mà cậu muốn khi cậu có thể có một thứ gì đó trên thế giới.

He said he thought the boy would say 'a house' or 'a car.' Ông nói ông nghĩ rằng cậu bé sẽ trả lời “một ngôi nhà” hay “một chiếc xe hơi.” But his answer was 'a pencil.'Nhưng câu trả lời của cậu bé là “một cây bút chì .” Adam Braun says he then realized that the boy had never been to school. Adam Braun nói, sau đó ông mới biết rằng cậu bé chưa từng được đến trường. He says that is the truth for more than 57 million children around the world. Ông nói rằng đó là sự thật đối với hơn 57 triệu trẻ em trên toàn thế giới. Mr. Braun raised money for his first Pencils of Promise project by using social media.Ông Braun quyên góp tiền cho dự án đầu tiên của tổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” thông qua mạng xã hội. The group built its first school five years ago in Laos.Tổ chức này đã xây ngôi trường đầu tiên năm năm trước ở Lào. Since then, it has helped pay for more than 200 schools in rural areas of Laos, Nicaragua, Guatemala and Ghana.Từ lúc đó, tổ chức đã giúp đỡ kinh phí cho hơn 200 trường học ở những vùng nông thôn của Lào, Nicaragua, Guatemala và Ghana.


Mr. Braun says Pencils of Promise works closely with the local education agencies.Ông Braun nói rằng tổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” luôn hoạt động chặt chẽ với các cơ quan giáo dục địa phương. He says these government officials organize the main program of studies.Ông cho biết các quan chức nhà nước này thiết lập chương trình học tập cơ bản. But, he says Pencils of Promise provides additional learning materials about health, water and waste systems. Nhưng, ông nói tổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” cung cấp các tài liệu học tập bổ sung về sức khỏe, nước và hệ thống rác thải. Adam Braun is now expanding his organization's work beyond the elementary school level.Adam Braun hiện đang mở rộng hoạt động của tổ chức không chỉ ở bậc tiểu học. Pencils of Promise has developed financial plans to help students continue on to secondary school and teacher training.Tổ chức “Bút Chì Hẹn Ước” đã phát triển các kế hoạch tài chính nhắm đào tạo giáo viên và giúp học sinh tiếp tục học tập ở bậc trung học. englishvietnamese

A South African School Educates Teenage Mothers



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

A South African School Educates Teenage Mothers.Trường học ở Nam Phi giáo dục các bà mẹ tuổi teen.



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

In some ways, the high school girls at the Pretoria Hospital School seem like many other girls their age. Trong một số trường hợp, những nữ sinh trung học ở Trường học – Bệnh viện Pretoria cũng giống như những cô gái khác cùng độ tuổi. But there is a major difference. Most of them will become mothers by the end of this year.Nhưng có một sự khác biệt lớn. Hầu hết họ sẽ làm mẹ vào cuối năm nay. South African researchers say about 30 percent of girls in the country become pregnant by the time they are 19 years old.Các nhà nghiên cứu Nam Phi nói rằng khoảng 30 phần trăm các cô gái ở nước này mang thai trước khi họ 19 tuổi. Only one-third of these girls stay in school while they are pregnant or after their babies are born.Chỉ một phần ba trong số các cô gái này tiếp tục việc học trong khi đang mang thai hoặc sau khi sinh con. The Pretoria Hospital School is the only school in South Africa with a special separate program for pregnant girls.Trường học – Bệnh viện Pretoria là trường duy nhất ở Nam Phi có chương trình riêng biệt dành cho các nữ sinh đang mang thai. One hundred pregnant girls are currently taking classes there. Một trăm nữ sinh mang thai hiện đang theo học ở đó. Most were forced to leave traditional schools.Phần lớn bị buộc rời khỏi các trường học truyền thống. Sometimes South African schools expel pregnant girls although the action violates the law.Đôi khi các trường học ở Nam Phi trục xuất những nữ sinh mang thai mặc dù hành động này vi phạm pháp luật. Many pregnant teenagers never finish their secondary education. More than 30 percent of high school students never graduate because of pregnancy.Nhiều thanh thiếu niên mang thai không được hoàn thành giáo dục trung học. Hơn 30 phần trăm các học sinh trung học không được tốt nghiệp vì mang thai.

Dorothy was one student who came close to being in that group.Dorothy là một nữ sinh thuộc nhóm đó. She was expelled from school when she got pregnant.Cô đã bị đuổi khỏi trường khi cô có thai. She spent months at home searching for another that would accept her. Cô đã mất nhiều tháng ở nhà để tìm kiếm một trường học khác sẽ chấp nhận cô. She arrived at Pretoria Hospital School earlier this year.Cô đã đến Trường học – Bệnh viện Pretoria hồi đầu năm. She says she feels welcome and supported.Cô nói rằng cô cảm thấy được chào đón và ủng hộ. Rina Van Niekerk is the leader of the school.Bà Rina Van Niekerk là hiệu trưởng của trường. She says the most important goal is to bring the students up to the right educational level and keep them on that path.Bà nói rằng mục tiêu quan trọng nhất là giáo dục học sinh theo trình độ học vấn đúng đắn và giúp chúng đi theo con đường đó. englishvietnamese


She also says there are some attendance problems because of pregnancy-related sicknesses.Bà còn nói rằng cũng có một số trường hợp đăng ký vì những bệnh khi đang mang thai. Pretoria Hospital School opened the program for pregnant teenagers in the middle 1980s.Trường học – Bệnh viện Pretoria đã mở một chương trình dành cho thanh thiếu niên mang thai vào giữa những năm 1980 .

Thousands of Chinese Students Choose American High Schools



Bài học đã được dịch, bạn hãy đưa chuột vào các câu tiếng anh để xem.

Thousands of Chinese Students Choose American High Schools.Hàng nghìn học sinh Trung Quốc chọn học trung học ở Mỹ.



For VOA Learning English, this is the Education ReportHọc tiếng anh qua VOA, đây là Báo cáo Giáo dục.

Chinese students have a long history of coming to the United States for education.Việc đến Mỹ học tập là một lịch sử đã có từ lâu của học sinh Trung Quốc. And this month, American educators expect high schools across America to enroll more Chinese students than ever.Vào tháng này, các nhà giáo dục Mỹ đang trông đợi các trường trung học trên khắp nước Mỹ sẽ tuyển thêm nhiều sinh viên Trung Quốc hơn bao giờ hết. Seventeen-year-old Grace Liu is one of about 30,000 Chinese citizens at American high schools.Grace Liu mười bảy tuổi là một trong khoảng 30.000 công dân Trung Quốc tại các trường trung học Mỹ. She grew up in Tianjin, a city of 14 million people on China’s east coast.Cô lớn lên ở Thiên Tân, thành phố với 14 triệu dân ở bờ biển phía Đông của Trung Quốc This fall, she is starting her third year of high school in the southeastern United States.Mùa thu này, cô bắt đầu năm thứ ba tại một trường trung học phổ thông ở miền Đông Nam nước Mỹ. Grace attends Rabun Gap Nacoochee School in Rabun Gap, a small community in the state Georgia.Grace học ở trường Rabun Gap Nacoochee ở Rabun Gap, một cộng đồng nhỏ ở bang Georgia. She sounds very happy with her surroundings.Cô có vẻ rất hạnh phúc với môi trường này. Anthony Sgro heads the Rabun Gap School. Ông Anthony Sgro là lãnh đạoTrường Rabun Gap. He says the number of Chinese applications, or requests, to attend the school has risen sharply in the last 15 years.Ông nói số đơn đăng ký cũng như yêu cầu để được học tại trường của học sinh Trung Quốc đã tăng mạnh trong 15 năm qua. Many of the students are from China’s growing middle class.Đa số học sinh đến từ tầng lớp trung lưu đang gia tăng ở Trung Quốc . They want a good education and to improve their chances to attend America’s most respected universities. Họ muốn có một nền giáo dục tốt và để nâng cao cơ hội được học tại các trường đại học có uy tín nhất của Mỹ. Attending schools outside of China also means an escape from the intense competition at schools inside China.Học ở các trường trung học ở nước ngoài cũng có nghĩa là sự giải thoát khỏi cuộc cạnh tranh dữ dội tại các trường trung học ở Trung Quốc. Memorization by rote is common there.Nơi mà phương pháp học thuộc lòng là phổ biến. This method of learning through memory exercises uses up a lot a time. Phương pháp học thông qua các bài tập ghi nhớ này mất rất nhiều thời gian. It can keep students from taking part in sports or interest groups.Nó có thể khiến học sinh không thể tham gia các môn thể thao hoặc các hoạt động yêu thích khác.


Anthony Sgro says some of Rabun’s citizens have expressed displeasure about the young Chinese arrivals.Ông Anthony Sgro nói một số công dân của Rabun bày tỏ sự không hài lòng về những học sinh Trung Quốc mới đến. Mr. Sgro says when his students see stories about in newspapers and television. Ông Sgro nói khi học sinh của ông đang xem những câu chuyện về các học sinh Trung Quốc trên tivi và các tờ báo. He says they also will know five students from that country.Ông nói họ cũng sẽ làm quen với năm học sinh đến từ đất nước này. He said this helps the student understand that they need to be aware and interested in what is happening around them.Ông nói điều này giúp học sinh hiểu rằng chúng cần phải nhận biết và quan tâm đến những gì đang xảy ra xung quanh mình.